| đăm đăm | trt. Chằng-chằng, trân-trối, vẻ nhìn không nháy mắt: Ngó đăm-đăm, nhìn đăm-đăm; Đã mòn con mắt phương trời đăm-đăm (K) // tt. Vẻ buồn suy-tư: Nét mặt đăm-đăm. |
| đăm đăm | tt. 1. Có cách nhìn lâu, không chớp mắt và thẳng về một hướng nào đấy với vẻ bồn chồn chờ đợi, lo lắng: nhìn đăm đăm o Đã mòn con mắt phương trời đăm đăm (Truyện Kiều). 2. (Có vẻ mặt) cau lại, biểu thị sự lo nghĩ cao độ: Mặt lúc nào cũng đăm đăm. |
| đăm đăm | tt, trgt Nhìn mãi về một phía, có ý trông mong, chờ đợi: Cánh hồng bay bổng tuyệt vời, đã mòn con mắt phương trời đăm đăm (K). |
| đăm đăm | 1. đt. Trông nhìn chuyên chú vào vật gì: Đã mòn con mắt phương trời đăm-đăm (Ng.Du) 2. tt. Buồn rầu, lo nghĩ: Vẻ mặt đăm-đăm. |
| đăm đăm | t. ph. Trông mong chăm chú: Đã mòn con mắt phương trời đăm đăm (K). |
| đăm đăm | 1. Trông mong chuyên-chú vào một cái gì: Đã mòn con mắt phương trời đăm-đăm (K). 2. Buồn rầu khó khăn: Nét mặt đăm-đăm.. |
Mợ phán thì dđăm đămngắm nghía Trác ; cậu phán thì muốn giữ ý với vợ , chỉ thỉnh thoảng đưa mắt nhìn qua. |
Người " ét " cười ra vẻ không tin , lấy xẻng xúc thanh cho vào lò , còn tôi vẫn đứng nguyên chỗ cũ đăm đăm nhìn thẳng trước mặt. |
Chàng đăm đăm nhìn lại hai con mắt to và đen , sáng long lanh như còn ướt nước mắt và đôi gò má không phấn sáp , ửng hồng , ẩn trong khuôn vải trắng. |
| Hai mắt tôi nhìn đăm đăm vào cái tẩy như bị thôi miên. |
Thiếu nữ nghiêng đầu để Sinh nhìn rõ mấy bông hoa nhài trắng cài trong mái tóc đen , rồi thiếu nữ đăm đăm nhìn nước trôi cạnh thuyền như muốn ôn lại trong trí những việc xảy ra thời quá khứ xa xăm. |
Dũng chợt thấy Loan nhìn mình đăm đăm không chớp , có ý ngượng , quay lại với điếu thuốc lá , gắp than hồng châm hút , rồi uể oải đứng dậy xin phép về nhà. |
* Từ tham khảo:
- đằm
- đằm
- đằm đằm
- đằm đìa
- đằm thắm
- đằm thấp