| hôm kia | dt. Bữa kia, ngày trước ngày hôm qua: Bữa nay thứ tư, hôm kia là thứ hai. |
| hôm kia | - Cg. Hôm xưa. Ngày trước hôm qua. |
| hôm kia | dt. Ngày được xác định trước ngày hôm nay một ngày: hôm qua chủ nhật, hôm kia thứ bảy. |
| hôm kia | trgt Ngày trước hôm qua: Tôi mới gặp anh ấy hôm kia. |
| hôm kia | .- Cg. Hôm xưa. Ngày trước hôm qua. |
Trương biết mình hồng hào là vì đỏ mặt chứ không phải vì khoẻ , mới hôm kia Hợp gặp chàng còn nói là nước da chàng vẫn còn như cũ. |
| Thu hỏi : Em đến chậm để anh phải đợi có phải không ? Trương nói : Anh nhận được thư của em hôm kia. |
Thế ra anh cũng biết à ? Anh có quen Tạo không ? Tôi biết , biết anh ấy ốm đã lâu , biết anh ấy mới mất hôm kia. |
| Ông đốc bịa thêm một câu : hôm kia cậu gặp ông ta , cậu xem ý ông ta cũng muốn nhờ cậu làm mối hỏi xin cháu , nhưng còn chưa dám. |
| Anh có mù đâu ? Anh không nhớ lời ông Lang Mộc mà hôm kia em mời đến chữa cho anh sao ? Minh tắc lưỡi : Tin gì được những lời thầy Lang ! Thực ra hai hôm trước thấy Minh chán nản , đau đớn chỉ nói đến toàn những điều không hay : nào là muốn tự tử , nào là muốn tuyệt thực mà chết cho hết một đời khốn nạn... Vì thế Liên và Văn lập mưu , mượn lời ông Lang Mộc nói quả quyết với Minh rằng thế nào mắt chàng cũng sẽ được chữa khỏi vì bệnh tình không trầm trọng gì cho lắm. |
| Nhưng mới tối hôm kia anh được ngắm một cảnh sáng trăng đẹp quá ! Anh chưa kể lại cho mình nghe , nhưng quả thực anh được ngắm một cảnh sáng trăng , cho dù chỉ là trong giấc chiêm bao. |
* Từ tham khảo:
- hôm kỉa
- hôm mai
- hôm nay
- hôm này
- hôm nọ
- hôm qua