| dấm | đgt. Rấm: dấm chuối. |
Bữa cơm hôm ấy cũng xuềnh xàng như những bữa cơm khác ; vài con tôm kho , đĩa rau luộc và hai bát nước rau đánh dấm cà chua. |
| Không thấy Minh đâu , nàng hoảng hốt hỏi ông Hoạt thì ông ta nói rằng Minh than là bị vấp ngã đau tay nên đã vào giường nằm , và có nhờ ông ta đi mua mấy xu dấm thanh về xoa bóp. |
| Nàng liền móc trong túi lấy năm xu đưa cho ông Hoạt , nhờ đi mua một ít dấm thanh. |
| Đến sáng , chàng vươn vai , giơ cánh tay lên khỏi đầu ra chiều đã khoẻ hẳn : Anh khỏi hẳn rồi mình ạ ! Chàng bèn cất chén dấm thanh xuống gầm giường nói : Để đấy phòng xa , nếu lúc nào rủi có đau lại thì dùng để bóp. |
| Nàng đăm đăm nhìn cốc nước màu đen đục , đoán chắc đây là thuốc phiện mua bữa nọ hoà chung với dấm thanh mới mua hôm qua. |
Cái cáy chả mấy trăm đồng Dầm sương , dãi nắng má hồng nàng phai Nàng đi lắm thì vú nàng sa quai Chẳng thà đan lưới , chắp gai anh cùng Nhà anh gần biển , gần sông Canh chan , dấm húp , chiều lòng anh chơi. |
* Từ tham khảo:
- dấm dẳn
- dấm dẳn như chó cắn ma
- dấm dẳng
- dấm dẳng như chó cắn ma
- dấm dớ
- dấm dớ hội tề