| đãi | đt. Gạn trong nước cho trôi thật nhẹ để lấy vật nặng: Đãi đậu, đãi cát bòn vàng, bòn tro đãi trấu. |
| đãi | đt. Đưa cái cằm tới khi nói với ý chê-bai, khi-dể: Nói mà đãi cái miệng ra. |
| đãi | đt. Thiết, dọn cơm, rượu cho người dùng: Thiết-đãi, khoản-đãi, tiếp-đãi; Nhịn miệng đãi khách // Ăn-ở, cư-xử: Bạc-đãi, biệt-đãi, trọng-đãi, ưu-đãi, ngược-đãi; Rằng Từ-công hậu-đãi ta (K). // Đợi, chờ: Đãi lệnh. |
| đãi | bt. Trễ-nải, cố ý làm cho trễ, cho hư việc: Giải-đãi, huỡn-đãi. |
| đãi | - 1 đgt. Đặt xuống nước, gạn lấy chất nặng, còn chất nhẹ cho trôi đi: Người ta đang thuê người đãi vàng (Ng-hồng); Đãi đỗ xanh để nấu xôi. // tt. Đã sạch vỏ: Chè đỗ đãi. - 2 đgt. 1. Đối xử tốt: Người dưng có ngãi thì đãi người dưng (cd) 2. Thết ăn uống: Đãi khách; Đãi tiệc 3. Tặng: Đãi bạn một bộ quần áo. |
| đãi | đgt. Chao gạn trong nước để loại bỏ phần không cần dùng, tinh lọc giữ lại phần cần lấy: đãi sạn (đãi bỏ sạn) o đãi cát tìm vàng. |
| đãi | đgt. 1. Cư xử, đối xử với ai đó: biết đãi người phải chăng o đãi ngộ o đối đãi o tiếp đãi. 2. Đối xử tốt với ai đó, cho mời ăn uống thịnh soạn hoặc cho tiền nong hậu hĩnh để tỏ tình thân thiện: đãi tiệc o làm cơm đãi khách o Người dưng có ngãi thì đãi người dưng. |
| đãi | đgt Đặt xuống nước, gạn lấy chất nặng, còn chất nhẹ cho trôi đi: Người ta đang thuê người đãi vàng (Ng-hồng); Đãi đỗ xanh để nấu xôi. tt Đã sạch vỏ: Chè đỗ đãi. |
| đãi | đgt 1. Đối xử tốt: Người dưng có ngãi thì đãi người dưng (cd) 2. Thết ăn uống: Đãi khách; Đãi tiệc 3. Tặng: Đãi bạn một bộ quần áo. |
| đãi | đt. Để xuống nước chao qua chao lại cho sạch: Đãi đậu, đãi gạo. Đãi vỏ. Đậu đãi. |
| đãi | đt. 1. Thết: Nhịn miệng, đãi khách. // Đãi khách. 2. Cư xử: Hậu-đãi, đối đãi. |
| đãi | (khd). Chờ đợi. |
| đãi | đg. Để xuống nước, chao qua chao lại, gạn lấy chất nặng, còn chất nhẹ cho trôi đi: Đãi đỗ. |
| đãi | đg. 1. Đối xử: Nó đãi tôi không ra gì. 2. Đối xử tử tế: Người dưng có ngãi thì đãi người dưng (tng). 3. Thết, mời ăn uống: Đãi tiệc. 4. Cho (nói một cách lịch sự): Đãi bạn một cái áo mới. |
| đãi | Để xuống nước sảo đi sảo lại mà gạn lấy: Đãi đậu, đãi cát lấy vàng. Văn-liệu: Bòn tro đãi trấu. Đãi cứt sáo lấy hạt đa, Đãi cứt gà lấy hạt tấm (T-ng). |
| đãi | 1. Thết: Đãi tiệc, đãi khách. Văn-liệu: Người dưng có ngãi thì đãi người dưng, Anh em vô ngãi thì đừng anh em. Bốn trăm nhà-nước sao bền vững, Bền vững vì chưng khéo đãi-bôi (thơ vịnh Hán Cao-tổ). 2. Cho: Đãi xuất tầu. 3. Xử với: Rằng Tử-công hậu đãi ta (K). |
| đãi | Đợi (không dùng một mình). |
| đãi | Trễ nải, lười biếng (không dùng một mình). |
Muốn cho cậu phán , mợ phán biết rõ mặt Trác , bà Tuân gọi : Nào cô Trác đâu ! Vào đây tôi dđãichén nước chè mạn sen đây. |
Nghĩ đến cách đối dđãicủa mợ phán , lòng nàng se lại. |
| Nhưng nghe lời mẹ , mợ cho những cách đối dđãitàn ác của mình từ trước là hợp lẽ phải. |
| Bà thỏ thẻ với nàng : Thế nào , mợ phán có rộng rãi , hiền từ không ? Trác chưa kịp trả lời , bà đã vội vàng , hấp tấp nói ngay : Ấy , lúc cô đi chợ vắng , tôi cũng khuyên nhủ nó rằng cô là con nhà tử tế , nên đối đãi cho hẳn hoi. |
| Mợ nhất định đặt điều cho Trác như thế... Rồi hết ngày ấy sang ngày khác , mợ phán cứ dựa vào điều đó mà tìm cách ngược đãi nàng , đánh đập nàng. |
| Mỹ ra tiếp chàng , trông nét mặt và xem cách thức tiếp đãi , Mỹ có vẻ là một người sắp sửa đi chơi đâu. |
* Từ tham khảo:
- đãi buôi
- đãi cát bắt sò
- đãi cát lấy vàng
- đãi cát tìm vàng
- đãi cứt sáo lấy hạt đa, đãi cứt gà lấy hạt tấm
- đãi đằng