| đãi bôi | trt. Bãi-buôi, vồn-vã, niềm-nở, nói cười, hỏi thăm vui-vẻ: Bốn trăm nhà nước sao bền vững? Bền-vững vì chưng khéo đãi-bôi (Vịnh Hớn Cao-tổ). |
| đãi bôi | đgt. Tỏ ra vồn vã nhiệt tình, nhưng thực ra chỉ là bề ngoài, qua loa chiếu lệ chứ không thật tình: mời đãi bôi. |
| đãi bôi | đgt Đối xử có vẻ tử tế, nhưng thực ra là giả dối: Ai nấy nào ưa kẻ đãi bôi (NgBKhiêm). |
| đãi bôi | đt. Xử tử tế ở bề ngoài. |
| đãi bôi | đg. Đối xử một cách có vẻ tử tế, những thật ra là giả dối: Mời đãi bôi. |
| đãi bôi | Xử cách tử-tế ở bề ngoài: Nói đãi-bôi, mời đãi-bôi. |
| Chinh gật đầu chào , không muốn đến bắt chuyện vì hai người khác tính nhau , mà Chinh lại không ưa cách nói chuyện đãi bôi , dùng dằng nào sức khỏe , gia cảnh , thời tiết , mùa màng. |
| Không có thì giờ đãi bôi chuyện mưa nắng nữa. |
| Mà bà chủ quán vốn là một người đãi bôi xởi lởi , không bao giờ để phật lòng bất cứ một ông khách nào dù khó tính đến đâu. |
| Và , có đứa lại hỏi mát lúc tôi ra chơi : Ban nãy mày có buồn cười không hở Hồng? Hoặc trêu chọc tôi với những câu an ủi đãi bôi : Mày bị quỳ từ hôm thứ hai nhỉ? Bốn hôm rồi , tội nghiệp ! Cũng may mà thằng nói câu ấy có một vẻ mặt không đáng ghét , nếu không tôi chẳng cần nghĩ ngợi gì mà không cám ơn nó bằng một cùi tay vào sống mũi. |
| Bỏ lại sau lưng mấy tiếng kỳ kèo đãi bôi của bạn hàng rau hàng cá. |
| Sáng sớm tinh mơ , đã nghe tiếng đãi bôi cò kè bớt một thêm hai rân trời. |
* Từ tham khảo:
- đãi cát bắt sò
- đãi cát lấy vàng
- đãi cát tìm vàng
- đãi cứt sáo lấy hạt đa, đãi cứt gà lấy hạt tấm
- đãi đằng
- đãi đằng