| hoài cổ | đt. Nhớ việc xưa, người xưa, dấu-vết xưa: Bà huyện Thanh-quan vì hoài-cổ mà làm được một bài thơ bất-hủ. |
| hoài cổ | - đgt. Luyến tiếc, tưởng nhớ cái thuộc về thời xưa cũ: Bài thơ phảng phất tâm trạng hoài cổ. |
| hoài cổ | đgt. Luyến tiếc, tưởng nhớ cái thuộc về thời xưa cũ: Bài thơ phảng phất tâm trạng hoài cổ. |
| hoài cổ | đgt (H. cổ: xưa) Nhớ tiếc những chuyện xưa: Bài thơ hoài cổ của Bà huyện Thanh-quan. |
| hoài cổ | bt. Nhớ dấu tích xưa: Nếu dấu tích xưa chỉ là dấu-tích của một thời-kỳ nô lệ, thì óc hoài cổ chỉ là thứ óc nô lệ. // óc hoài-cổ. |
| hoài cổ | .- Luyến tiếc những sự việc, cảnh vật xưa. |
| hoài cổ | Nhớ những dấu vết xưa: Ngâm thơ hoài-cổ. |
| Những dấu vết cháy sém hoặc đã thành tro than , bụi bặm , nhưng hai chị em cứ nghĩ thứ tình cảm hoài cổ ấy yếu đuối , vụn vặt quá , không đáng thổ lộ với người kia. |
| Đây là một bản ballad nhẹ nhàng mang đậm nét buồn thương , chua xót và có hơi hướng hhoài cổnhưng chính sự day dứt , da diết trong giọng hát của Hương Tràm đã bồi dưỡng thêm cảm xúc cho khán giả khi xem phim. |
| Theo nhà thiết kế Liên Hương , những chiếc áo dài hhoài cổthập niên từ 1960 đến 1980 luôn thể hiện sự lịch lãm , chỉn chu với chất liệu vải dày dặn , đường cắt cúp chuẩn xác , phần chít eo ôm sát người. |
| Nơi đây được du khách yêu mến bởi nét hhoài cổ, đơn sơ nhưng không kém phần lãng mạn , nhất là khi những ngọn thiên đăng được thắp sáng và bay lên bầu trời. |
| Tất cả cho thấy những người dân TP.HCM dễ thương , hào sảng , phóng khoáng , hhoài cổvà bất cứ loại hình nghệ thuật truyền thống nào cũng có thể tồn tại cùng với mạch phát triển của thành phố. |
| Hiệu quả kinh tế thấp , chậm lớn , chỉ có ai máu mê lắm , hhoài cổlắm mới nuôi gà Hồ. |
* Từ tham khảo:
- hoài cựu
- hoài dựng
- hoài hạt ngọc cho ngâu vầy
- hoài hận
- hoài hoài
- hoài hồng ngâm cho chuột vọc