| hoài của | trt. Uổng tiền, phí của, tiếng tỏ ý tiếc: Mua chi món nầy cho hoài của // (R) Thật uổng! lời tiếc rẻ: Không tới kịp, hoài của! |
| hoài của | tht. Tiếng thốt ra với ý luyến tiếc một dịp may hoặc cái gì đó bị bỏ phí: Hoài của, bỏ mất một dịp vui hiếm có. |
| hoài của | tht Từ nói lên một điều đáng tiếc: Hoài của! Cái bát đẹp thế mà rơi vỡ. |
| hoài của | tht. Tiếng tỏ ý tiếc nối: Không thể đi chơi được, thiệt hoài của. |
| hoài của | .- th. Từ chỉ một ý tiếc: Hoài của!Cái bút đẹp thế mà gãy. |
| hoài của | Tiếng nói có ý tiếc: Hoài của, thế mà ông ấy chết mất. Hoài của, thế mà mình không đi xem. |
Văn đùa : hoài của ! Sao không để cho quan viên làng bẹp kiết ? Minh lăn ra cười. |
| Tủ xa cừ ? Trời hỡi ! Sao hắn không khiêng theo mà bỏ lại ! hoài của ! Có mất gì thêm không ? Chắc còn nhiều đồ đạc quí giá hơn chứ ! Hai mẹ con chạy đến nhà tên chánh tổng. |
| Bà cũng nhìn ra sân , nhưng tôi chắc ánh mắt u hoài của bà chẳng trông thấy cỏ cây hoa lá ngoài kia. |
Đấy là mấy câu tả chân dung Tô hoài của Xuân Sách. |
Còn thằng Ba hoài của bả à , đâu đó bên chiến trường Cam lận. |
| Phải dùng từ này bởi lẽ mặc dù nhạc và lời của bài hát không quá phức tạp , đòi hỏi kĩ thuật nhiều nhưng điều quan trọng là thể hiện được tinh thần và nỗi u hhoài củanó. |
* Từ tham khảo:
- hoài dựng
- hoài hạt ngọc cho ngâu vầy
- hoài hận
- hoài hoài
- hoài hồng ngâm cho chuột vọc
- hoài hơi