| dạ thưa | trt. Tiếng mở đầu một câu nói lễ-phép: Dạ thưa, việc ấy con đã lo xong. |
Mọi người đều thưa : dạ thưa bà , nghĩ thế rất phải nhưng con gái làng chúng cháu thời toàn xấu như ma , đen như bồ hóng , chả có người nào tươm tất trông được cả. |
| Cái bà này. dạ thưa quí ông , bà này là vợ tên Nguyễn Văn Năm |
| Trong khi chờ đợi , Nhạc quay hỏi Lợi : Chú đã xem lại kho lương chưa ? Lợi thành thực đáp : dạ thưa chưa ! Nhạc nghiêm giọng nói : Đáng lý chú phải xuống ngay. |
| Ông Phó Sứ vừa gỡ túi thơ vừa hỏi làng : dạ thưa , có đánh thơ cổ phong không? Và có đánh chữ chân không? Một con bạc ít tuổi và chừng như mới tập tõng lối chơi chữ này , hỏi lại : Đánh thơ cổ phong? Thôi , nếu thả thơ cổ phong thì anh em ở đây đưa tiền cho ông tiêu hết. |
Cậu còn nhớ chỗ để ngôi mộ cụ nhà đấy chứ? Cậu Chiêu choàng ngồi thẳng mình lên và ngừng tay quạt ruồi chờn vờn trên mâm cơm , vội thưa với cụ Hồ Viễn : dạ thưa cụ , cháu nhớ lắm. |
| Cậu biết chưa ! Cô Tú nghỉ tay thoi , bước ra nghe chuyện , đỡ lời em : dạ thưa cụ , cảnh nhà nghèo bí , cũng chẳng còn có gì. |
* Từ tham khảo:
- gạo châu
- gạo đỏ
- gạo đong
- gạo đồng
- gạo nhum
- gạo vào hơi