| đã thèm | bt. Hả-hê, thoả-thích, hết thèm nữa: Ăn đã thèm; Chơi đã thèm. |
| đã thèm | trgt Nói ăn nhiều, thoả mãn sự thèm thuồng: Bà cụ mua cho các cháu một quả mít to và bảo cứ ăn cho đã thèm. |
| đã thèm | ph. Thoả mãn sự thèm muốn: Uống ba chai bia cho đã thèm. |
Ai xui em có má hồng Để người quân tử chưa trông đã thèm. |
Mùi cá kho khô thơm lừng mà ban nãy nghe thấy đã thèm rõ rãi khiến tôi cảm thấy bụng đói cồn cào , bây giờ bỗng bay đâu mất. |
| Đoạn Quyên quay lưng : Thôi , hai người ở đó khóc cho đã thèm đi. |
| Chả lẽ những trăn trở ấy cũng không có thật nữa chăng? Thế thì ở cõi đời này , cái gì là có thật? Trung thực à? Cái nào là thật , cái nào là giả?… Khoảnh khắc ấy và không biết bao khoảnh khắc tương tự khác , anh đã thèm muốn mình được tan ra , được biến mất vào lòng biển như sự biển đi của một mảnh vật chất , một mảnh linh hồn vô nghĩa lý… Mua hay thuê một chiếc thuyền nhỏ dong buồm lênh đênh ra biển , lênh đênh… cứ lênh đênh mãi… Và một ngày nào đó có ngọn sóng dữ ụp vào , thế là xong , thế là thoát? Những ngón tay thương tật của anh vô tình sờ vào khẩu súng nhét kín trong hộc bàn. |
| Lễ hội tuyển đào ngày càng mất giá , trông như cái hội chợ Châu Việt Cường chưa chắc dđã thèmđến hát ấy chứ. |
* Từ tham khảo:
- diễu hành
- diễu võ dương oai
- diễu võ dương uy
- diễu vũ dương uy
- diệu
- diệu