| dạ rồi | trt. Tiếng trả lời rằng rồi, cách lễ-phép. |
| Nghe đứa cháu quơ đũa rột rẹt , ông Tư buông cái rổ hỏi ốn người lính : Mấy cậu ăn cơm chưả dạ rồi ! Tưởng chưa thì ở ăn cơm. |
| Cháu đi từ sớm , chắc bây giờ đã ngót dạ rồi ; sẵn oản chuối vừa hạ xuống , già ép cháu thụ một ít lộc Phật. |
| Cô gái vâng dạ rồi nhanh nhẹn thu dọn , được ít nào cô mang ra ngoài cổng để , không dám để trong sân nhà anh vì sợ dây bẩn ra sân. |
| Thậm chí , ăn thịt người no rồi , gặp người nữa , nó lại tấn công giết chết , hành hạ xác chết cho bấy thịt tan xương , cho hả ddạ rồimới bỏ đi. |
| Hồng cuống cuồng vâng ddạ rồighi nhớ mọi điều trong tâm trí , nhất là chuyện Hồng phải hứa giữ im lặng tự lo việc của mình , không để bất cứ ai biết đến. |
* Từ tham khảo:
- trường đoạn
- trường độ
- trường đua
- trường hận
- trường hận ca
- trường học