| hoá | tt. Goá, chết vợ hay chết chồng: Đàn-bà hoá, đàn-ông hoá. |
| hoá | đt. Cho mướn, cầm, thế: Hoá ruộng lấy tiền xài. |
| hoá | dt. Của-cải, đồ-vật chế ra bán: Hàng-hoá, nội-hoá, ngoại-hoá, tạp-hoá // đt. Đút-lót: Hoá-lộ. |
| hoá | đt. Tạo ra, thành ra, trở nên: Biến-hoá, dị-hoá, sinh-hoá, tạo-hoá, tiến-hoá, tiêu-hoá, giàu hoá nghèo, khôn hoá dại, hiền hoá dữ, hoá ra, hoá thành; Bao-giờ cá lý hoá rồng, Đền ơn cha mẹ ẳm bồng ngày xưa (CD) // Đổi tính-chất (bằng cách thêm tiếng "hoá" sau các danh-từ hay tĩnh-từ): Cải-hoá, cảm-hoá, đồng-hoá, hợp-thức-hoá, kỹ-nghệ-hoá, nhân-cách-hoá, thần-thánh-hoá, Việt-hoá // Dạy-dỗ: Giáo-hoá, khai-hoá, phong-hoá, văn-hoá // (Phật) Đi xin cơm, phẩm-vật cúng đường: Cầu-hoá, mộ-hoá // Đốt cúng: Hoá mã, hoá vàng bạc. |
| hoá | I. đgt. 1. Thay đổi thành cái khác: Nhộng hoá thành ngài o hoá chất o hoá công o hoá học o hoá hợp o hoá kiếp o hoá nghiệm o hoá phép o hoá thạch o hoá thành o hoá thân o hoá trang o ảo hoá. 2. Biểu thị điều xảy ra bất ngờ: Như thế lại hoá hay. 3. Biến thành thần thánh: hoá lên trời. 4. Đốt mã (trong cúng tế): hoá vàng. II. Trở thành, làm cho trở thành: Cơ giới hoá nông nghiệp. I II. dt. Hoá học, nói tắt: thi môn hoá o hoá sinh o hoá tính o hoá trị. |
| hoá | đgt. Cầm (đồ), tạm cho người khác sử dụng để lấy tiền dùng theo thoả thuận nào đó: hoá mấy sào ruộng để lấy tiền. |
| hoá | tt. (Ruộng đất) ở tình trạng bị bỏ hoang: ruộng hoá. |
| hoá | tt. Goá. |
| hoá | Vật, hàng mua bán, trao đổi: hoá đơn o hoá giá o hoá phẩm o hoá vật o bách hoá o hàng hoá o nội hoá o ngoại hoá. |
| hoá | dt Hoá học nói tắt: Sinh viên khoa Hoá của trường Đại học sư phạm. |
| hoá | tt (cn. goá) Nói người phụ nữ đã mất chồng: Xót lòng mẹ hoá con côi (cd). trgt Không còn chồng: Lấy chồng hơn ở hoá (tng). |
| hoá | tt, trgt Nói đất bỏ hoang, không trồng trọt gì: Ruộng hoá vì chiến tranh; Ruộng bỏ hoá. |
| hoá | đgt 1. Biến đổi ra cái khác: Con sâu róm hoá ra con bướm; Nhìn gà hoá cuốc (tng) 2. Đốt các đồ cúng bằng giấy: Hoá vàng; Hoá nhà táng. |
| hoá | lt Cho nên: Quen thói phong lưu hoá phải vay (NgCgTrứ). |
| hoá | Nht. Goá: Đàn-bà hóa. |
| hoá | (khd). Đồ-vật, sản-phẩm: Hàng-hoá, hoá-đơn. |
| hoá | đt. 1. Tạo ra: Trời hoá ra mưa gió (theo mê-tín xưa) 2. Thay đổi, đổi thành: Khôn hoá dại. Kén quá hoá hỏng. // Hoá nước, hoá thành nước. Hoá than, hoá ra than. Hoá đá vôi. Hoá đường. Hoá xà-bông. 3. Hoá-học nói tắt. |
| hoá | .- đg. 1. Biến đổi ra cái khác: Con sâu róm hoá ra con bướm. 2. Đốt các đồ cúng bằng giấy: Hoá vàng mã; Hoá nhà táng. 3. Nói các vị thần thánh chết. |
| hoá | .- d. "Hoá học" nói tắt: Sinh viên ban Hoá. |
| hoá | .- t. 1. X. Goá: Đàn bà hoá. 2. Nói đất bỏ hoang: Ruộng hoá. |
| hoá | Xem “goá”. |
| hoá | Đồ-vật của-cải (không dùng một mình). |
| hoá | 1. Đổi hình-dạng, đổi tính-khí, đổi tình-thế cảnh-ngộ. Trở nên, thành ra: Con sâu hoá ra con bướm. Khôn hoá dại. Giàu hoá nghèo. Bỗng không mà hoá ra người vị-vong (C-o). Văn-liệu: Mèo già hoá cáo. Kén quá hoá hỏng. Tốt quá hoá lốp (T-ng). 2. Đốt đi: Hoá vàng, hoá mã. |
| Nàng nằm gục mặt xuống gối lẩm bẩm : Thế này mình đến hoá điên mất. |
| Trước kia chàng chắc chắn sẽ chết nên một cử chỉ ân cần cỏn con của Thu đối với chàng cũng quý hoá , cũng có cái huy hoàng ảo não của một thứ gì Thu rất mỏng manh nó xúi giục chàng mở hết tâm hồn mà nhận lấy ngay trước khi nó tan đi mất. |
Chàng vào một cửa hàng tạp hoá , đưa mắt nhìn xem có chai nước chanh nào không. |
Bà Phán nói : Người ta chữa ! Chữa giết con người ta như thế à ? chỉ vì tôi cứ nghe mợ , tin ở mợ hoá nên... Ông Phán thương con dâu , vội nói đỡ : Chữa thuốc tây phải kiên tâm mới có công hiệu. |
| Nếu đời nàng cứ như thế mà kéo mãi thì có lẽ nàng đến hoá điên mất. |
| Hai bác tính , tôi hiếm hoi có một đứa con , cũng tưởng gây dựng cho nó nên người tử tế , có ngờ đâu bây giờ tôi hoá ra mẹ một đứa con giết chồng. |
* Từ tham khảo:
- hoá ban
- hoá bĩ
- hoá bụa
- hoá cấu tạo
- hoá chất
- hoá công