| da diết | - t. (Tình cảm) thấm thía và day dứt không nguôi. Nỗi buồn da diết. Nhớ da diết. |
| da diết | tt. Hết sức sâu nặng và day dứt trong lòng: nhớ quê da diết o buồn da diết. |
| da diết | trgt Rất đỗi: Tôi da diết nhớ người anh mà cũng là người thầy dìu dắt tôi (Sơn-tùng). |
| da diết | ph. Rất đỗi: Nhớ quê hương da diết. |
Cảm thương con hạc ở chùa Muốn bay da diết , có rùa giữ chân. |
| An lại nhớ phố phường , cung điện ở thần kinh , nhớ đến làng An Thái đông đúc trù phú nằm ở bến sông , da diết nối tiếc cảnh sống ổn định ở đồng bằng. |
| Còn Sài chỉ cần nhìn thấy Hương một lần trước khi rời khỏi miền Bắc là như đã thấy tất cả thành thị , cả ruộng đồng làng xóm , cả bãi bồi ngập lụt và làng Bái Ninh giàu có , cả những ngày hè ồn ào như bão của biển và cái trung đoàn 25 vừa khắc nghiệt vừa yêu thương da diết ghi dấu cả một thời tràn đầy sức lực và những khát khao trong im lặng đau đớn của mình. |
| Quê hương đau đáu da diết trong những đêm chập chờn mất ngủ trong từng miếng cơm , hớp nước nhưng anh như kẻ tội lỗi phải chạy trốn , giải phóng rồi cả hai miền Bắc Nam xum họp , cả đất nước đoàn tụ và hàn gắn những vết thương chiến tranh với những hậu quả của nó. |
| Cô đang khóc cả vì sự uất hận , cả vì nỗi nhớ da diết những phút giây đầu tiên với người con trai trong đời mình. |
| Anh muốn ăn chiên già hay chiên non , tuỳ ý ; nhưng chiên già hay chiên non cũng vậy , ăn cái bánh ấy , tôi đố người nào lại không da diết nhớ lại lúc còn đi học , kẹp cái cặp vào hai đùi , đứng ăn hai ba xu bánh tôm như thế và húp xì dầu giấm bao nhiêu cũng chưa thấy “đã”. |
* Từ tham khảo:
- da đồi mồi
- da đồng lông móc
- da gà
- da gà tóc hạc
- da gai
- da giáo