| da dẻ | dt. Da người, da mặt (dùng để khen chê): Da-dẻ hồng-hào. |
| da dẻ | - dt. Da người nói về mặt bề ngoài nhìn thấy: Dạo này ông cụ da dẻ hồng hào. |
| da dẻ | dt. Sắc vẻ của da người ta nói chung: da dẻ hồng hào. |
| da dẻ | dt Da người nói về mặt bề ngoài nhìn thấy: Dạo này ông cụ da dẻ hồng hào. |
| da dẻ | dt. Da: Da dẻ mịn màng. |
| da dẻ | d. Da người nói chung trong quan hệ với màu qua đó thể hiện sức khoẻ: Da dẻ hồng hào. |
| da dẻ | Cũng như da: Da-dẻ tốt đẹp. |
| da dẻ hồng hào hơn trước nhiều. |
| Loan đưa mắt ngắm nghía đứa bé kháu khỉnh , da dẻ hồng hào và trong trí nàng vụt vẽ ra cái cảnh đứa con gầy gò , xanh xao đang nằm trên giường bệnh. |
| Một bà trạc ngoài năm mươi tuổi , nhưng da dẻ hồng hào mà mái tóc hơi đốm bạc , ở trên xe cao su nhà bước xuống , mỉm cười hỏi : Tôi thăm hỏi cô , đây có phải là nhà cậu Tham Lộc không ? Mai , mặt tái mét , vì tuy nàng không nhận ra ai , nhưng nàng đoán chắc là bà Án. |
Bẩm vâng , bẩm thực...quan lớn , bẩn quan lớn ơn ấy... Minh mỉm cười nhắc : Ơ kìa ! Bà lại kêu tôi là quan lớn kìa ! Thực ra Mai sợ hãi cuống quýt ấp úng không nói ra câu , Minh chữa thẹn cho Mai : Trông bà hôm nay khá nhiều , da dẻ đã hồng hào. |
Không khí giá và trong của buổi sáng làm hồng da dẻ và khiến máu chạy mạnh. |
| Tội nghiệp , sinh vào cái thời loạn , ở ngay trên chính đất nước mình mà không có lấy mấy bức tranh con gà con lợn thực để mà coi , phải dở đồ giả chụp lại đem ra ngắm ! Tự nhiên anh cảm thấy có một cái gì làm cho da dẻ tê tê , gờn gợn lạnh. |
* Từ tham khảo:
- da đỏ như gà chọi
- da đồi mồi
- da đồng lông móc
- da gà
- da gà tóc hạc
- da gai