| cứt | dt. Bã đồ ăn hết chất bổ từ ruột già ra: Bãi cứt, cục cứt. // (R) Cặn sắt hoặc than đá nấu hoặc đốt còn lại. // (B) Tiếng được ví với những gì hư thúi, dở, kém, ngu-dại: Thúi như cứt, dở như cứt, đồ ăn cứt. |
| cứt | - dt. Phân của người hay động vật. |
| cứt | dt. Phân của người hay động vật. |
| cứt | dt Chất cặn bã của thức ăn cơ thể tống ra ngoài (thtục): Cứt trâu. |
| cứt | dt. 1. Bã đồ ăn trong ruột già tống ra, phẩn. // Cứt bò. Cứt ngựa. Cứt người. Cứt ráy. 2. tt. Xấu, dơ bẩn: Đồ cứt đó ai mà thèm. // Cứt cả. |
| cứt | 1. d. Chất bã của thức ăn, cơ thể tống ra ngoài (tục). 2. t. Thối không chịu được (thtục): Thái độ như thế thì cứt lắm. |
| cứt | Cái bã của đồ ăn ở trong ruột già tống ra. Văn-liệu: Cứt phải trời mưa. Cứt nát có chóp. Có cứt có chó. Chọc cứt ra mà ngửi. Chó chê cứt nát. Xui trẻ ăn cứt gà. Khôn ăn cơm, dại ăn cứt. Chó nào ăn được cứt thuyền chài. Lồi-lồi như cứt trôi đầu bè. Người chẳng đáng đồng sứt, cứt đáng quan năm. Hòn cứt còn có đầu đuôi. Giấu như mèo giấu cứt. Đãi cứt sáo lấy hạt đa, đãi cứt gà lấy hạt tấm. Cứt ở người thì thối, cứt ở đầu gối thì thơm. Cứt con người chê thối chê tanh, cứt con mình nấu canh cũng ngọt. Em như hòn cứt trôi sông. Anh như chó đói đứng trông trên bờ. De-cùi tốt mã dài đuôi, Hay ăn cứt chó ai nuôi làm gì. Thân em như cánh hoa hồng. Lấy phải thằng chồng như cứt bò khô. Chân mình như cứt bê-bê, Lại còn cầm đuốc mà dê chân người. |
| Lúc Nhạc trở về , ông chỉ thấy mấy cây cột cháy chỏng chơ trêm một cái nền vương vãi nào tro , than , rui mè cháy dở , cỏ dại và cứt. |
| Mùi ẩm mốc lạnh lẽo , mùi cứt dơi bàng bạc khắp nơi. |
| Chỉ có một người thực sự lo lắng cho con , đổ cứt đổ đái cho con mà không nhăn mặt. |
Rồi móc đôi giầy vải ở gầm giường đầy cứt gián , cặn rác và đôi tất cứng quèo đã có thể bẻ gãy như bẻ bánh đa , một bộ quân phục vo tròn nhét ở chân giường , chiếc áo sơ mi trắng đen kịt ghét ở cổ trải dưới chiếu. |
| Người yếu bóng vía đi rừng ban đêm , nghe con chim khắc kêu , có khi sợ vãi cứt ra quần đấy. |
| Chúng nó đều cởi trần , da phơi nắng đỏ như cua luộc , thằng nào cũng đội một cái nón vải rộng vành màu cứt ngựa. |
* Từ tham khảo:
- cứt chim cu, bôi khu bìm bịp
- cứt đái
- cứt đái đổ mãi chuồng trâu, của cải vào mãi nhà giàu
- cứt đáy
- cứt gián
- cứt khỉ