| cuốn | đt. Vấn tròn lại, bắt trong vấn ra: Cuốn chiếu, cuốn buồm, cuốn chỉ. // (R) Guộn lại, hốt mang đi: Gió cuốn, cuốn gói, trốt cuốn. // dt. Thức ăn có bánh tráng hoặc bột tráng mỏng cuốn lại: Bi cuốn, gỏi cuốn, nem cuốn, bánh cuốn, một cuốn bì, hai cuốn nem, ba cuốn gỏi. // mt. (R) Tập vở hoặc sách bìa mỏng, có thể cuốn tròn: Cuốn tập, cuốn sách. // thth Quyển (dù có bìa cứng): Cuốn sách, cuốn sổ. |
| cuốn | - 1 dt. 1. Quyển sách; Quyển sổ: Cuốn tiểu thuyết 2. Từng đơn vị tác phẩm in ra: Từ điển in một vạn cuốn 3. Cây hàng quấn quanh một cái trục: Gấm trâm cuốn, bạc nghìn cân, tạ lòng dễ xứng, báo ân gọi là (K). - 2 dt. Món ăn gồm bún, thịt lợn, tôm, bỗng rượu cuộn lại trong một lá rau diếp: Chủ nhật mời bạn đến ăn cuốn. - 3 đgt. Làm gọn lại bằng cách cuộn tròn: Cuốn chiếu; Cuốn mành mành; Cuốn buồm lên. - 4 đgt. Lôi kéo đi nhanh và mạnh: Gió lạnh cuốn nhanh những đám mây xám (NgĐThi). - 5 đgt. Thu hút vào: Bài nói chuyện đã cuốn được tâm trí người nghe. - 6 tt, trgt. Có hình cung vòng tròn ở phía trên: Cửa cuốn; Xây cuốn cửa tò vò. |
| cuốn | dt. Món ăn gồm có bún, tôm, thịt cuốn lại trong lá rau diếp hay xà lách: ăn cuốn ăn thang. |
| cuốn | Nh. Bánh cuốn. |
| cuốn | I. đgt.1. Thu gọn các vật hình tấm bằng cách gấp lăn trên bề mặt các vật đó: cuốn chiếu o cuốn rèm lên. 2.Kéo đi theo trên đà chuyển động mạnh: Bụi cuốn theo xe o Nước cuốn trôi nhiều nhà cửa, cầu cống. II. dt. Từng cái từng quyển vở, sách hoặc từng đơn vị tác phẩm văn học nghệ thuật: cuốn vở o cuốn tiểu thuyết o cuốn phim. |
| cuốn | dt 1. Quyển sách; Quyển sổ: Cuốn tiểu thuyết 2. Từng đơn vị tác phẩm in ra: Từ điển in một vạn cuốn 3. Cây hàng quấn quanh một cái trục: Gấm trâm cuốn, bạc nghìn cân, tạ lòng dễ xứng, báo ân gọi là (K). |
| cuốn | dt Món ăn gồm bún, thịt lợn, tôm, bỗng rượu cuộn lại trong một lá rau diếp: Chủ nhật mời bạn đến ăn cuốn. |
| cuốn | đgt Làm gọn lại bằng cách cuộn tròn: Cuốn chiếu; Cuốn mành mành; Cuốn buồm lên. |
| cuốn | đgt Lôi kéo đi nhanh và mạnh: Gió lạnh cuốn nhanh những đám mây xám (NgĐThi). |
| cuốn | đgt Thu hút vào: Bài nói chuyện đã cuốn được tâm trí người nghe. |
| cuốn | tt, trgt Có hình cung vòng tròn ở phía trên: Cửa cuốn; Xây cuốn cửa tò vò. |
| cuốn | dt. Bánh làm bằng bột gạo, đổ mỏng và cuốn lại: Bánh cuốn, chả giò. |
| cuốn | dt. Thức ăn có bún thịt, tôm cuộn lại trong lá rau: Cuốn gà |
| cuốn | dt. Quyển sách: Cuốn I, cuốn II. |
| cuốn | 1. dt. Cuộn vấn tròn lại: Cuốn thành bó. Nhà hương cao, cuốn bức là (Ng. Du). // Cuốn bó. 2. Cái gì mỏng dài và lớn vấn, cuộn lại: Một cuốn giấy, hai cuốn vải. |
| cuốn | đt. Kéo, mang đi: Phút đâu trận gió cuốn cờ đến ngay (Ng. Du) Mây bay, gió cuốn mây bay (Th. Lữ) Ngr. Lấy, mang lén đi: Hắn cuốn cả áo quần rồi dông mất. |
| cuốn | I. d. Món ăn có bún, thịt tôm, bỗng rượu, cuộn lại trong lá rau diếp. II. đg. 1. Cuộn lại: Cuốn chiếu; Cuốn mành. 2. Xoay tròn rồi lôi đi mất: Gió cuốn tấm cót; Không biết bơi bị nước cuốn đi. |
| cuốn | d. Tập sách, sổ...mỏng: Cuốn nhật kí; Cuốn truyện ngắn. |
| cuốn | d. Phần ở trong và có hình cung của một công trình xây dựng: Cuốn cầu. |
| cuốn | Cuộn lại, vò, xoay tròn lại: Cuốn thuốc lá, cuốn chiếu. Nghĩa rộng là xoay tròn mà mang đi: Gió cuốn, nước cuốn. Nghĩa rộng nữa là thu nhặt mà mang lén đi hết. Văn-liệu: Nhà hương cao cuốn bức là (K.). Phút đâu trận gió cuốn cờ đến ngay. Của đồng cuốn của nhà. |
| cuốn | Một món đồ ăn có bún thịt, tôm, cuộn lại trong lá rau diếp: Ăn cuốn, ăn thang. |
| cuốn | Tên một thứ bánh làm bằng bột gạo, đổ mỏng mà cuốn lại: Bánh cuốn chay, bánh cuốn mặn. |
| cuốn | Một cuộn: Cuốn giấy. Văn-liệu: Gấm trăm cuốn, bạc nghìn cân (K.). |
Sáng dậy , các anh các chị nó được ăn bánh tây , bánh cuốn. |
Trương nghĩ đến cuộc gặp Thu hôm ba mươi tết và tự nhủ : Mình yêu rồi và có lẽ Thu đã yêu mình... Thu có lẽ yêu mình ngay từ khi gặp trên xe điện , nhưng hôm ba mươi vừa rồi mình mới được biết là Thu yêu mình... Chàng giở cuốn sổ tay dùng để ghi những việc quan trọng trong đời. |
Trương đọc trong cuốn sổ tay mấy dòng biên về ngày hôm đó : 30 tết. |
Đến gần nhà Thu , Trương bỏ cuốn sổ vào túi chăm chú nhìn thấy cửa sổ sơn màu vàng nâu , cánh mở rộng. |
Tiếng mở cửa và tiếng nói làm Trương giật mình bỏ cuốn tạp chí xuống bàn và quay lại nhìn. |
Bàn tay chàng thọc vào hai túi sờ áo cuốn sổ tay , Tuy việc quan trọng mà chàng không nghĩ đến biên vào sổ , chàng định bụng khi về nhà sẽ đem đốt sổ đi. |
* Từ tham khảo:
- cuốn chiếu hết nhân tình
- cuốn cờ cởi giáp
- cuốn gói
- cuốn tôm
- cuốn vó
- cuốn xéo