| giậu | dt. C/g. Giạu, hàng rào thấp: Rào giậu; Dê cỏn buồn sừng húc giậu thưa (HXH). |
| giậu | - dt. Tấm tre nứa đan hoặc hàng cây nhỏ và rậm để ngăn sân vườn: rào giậu bờ giậu Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt (Nguyễn Khuyến) Nhà nàng ở cạnh nhà tôi, Cách nhau cái giậu mùng tơi xanh rờn (Nguyễn Bính). |
| giậu | dt. Tấm tre nứa đan hoặc hàng cây nhỏ và rậm để ngăn sân vườn: rào giậu o bờ giậu o Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt (Nguyễn Khuyến) o Nhà nàng ở cạnh nhà tôi, Cách nhau cái giậu mùng tơi xanh rờn (Nguyễn Bính). |
| giậu | dt Hàng rào bằng tre, nứa hay cây xanh để ngăn sân hoặc vườn: Dê cỏn buồn sừng húc giậu thưa (HXHương). |
| giậu | dt. Hàng rào nhỏ để ngăn cách vườn hay sân: Giậu thu vừa nãy dò sương (Ng.Du) |
| giậu | .- d. Hàng nứa hoặc cây nhỏ và rậm để ngăn vườn hoặc sân. Giậu đổ bìm leo. Khi gặp bước không may lại gặp kẻ khác thừa cơ lấn lướt. |
| giậu | Hàng rào nhỏ để ngăn cách vườn hay sân: Giậu đổ bìm leo (T-ng). Văn-liệu: Chó cùng dứt giậu. Giậu thu vừa nảy dò sương (K). |
| Chắc không bao giờ chàng quên được cái cảnh vườn nắng lúc đó , những chòm lá lấp lánh ánh sáng và màu vàng của một bông hoa chuối tây nở ở góc giậu. |
| Tai chàng không nghe thấy tiếng Tuyển nói bên cạnh , nhưng nghe rõ cả những tiếng rất nhỏ ở ngoài kia , tiếng gió trong lá cây , tiếng một con chim sâu bay chuyền trong giậu và cả tiếng một cái ghế hay cái chõng người ta kéo ở bên hàng xóm với tiếng một đứa trẻ con nói giọng : Cho tôi ấm nước. |
Trên giậu ruối nhô ra cái mái nhà cũ của chàng ngày trước : vẫn cái mái nhà màu nâu sẫm ẩn sau mấy cây soan ra dáng thanh thoát mà trước kia nghỉ học về thăm quê , mỗi lần chàng nhìn thấy là trong lòng vui hồn hộp. |
| Tự nhiên thấy lòng mình êm ả lạ lùng : vô cớ chàng nghiêng đầu lắng tai nghe và lẩn với tiếng những người qua đường , chàng thấy tiếng Nhan thỏ thẻ bên tai : Em vẫn đợi anh trong ba năm nay... Cùng một lúc hiện ra hai con mắt đẹp hẳn lên vì sung sướng nhìn chàng sau bức giậu xương rồng , một buổi sáng mùa thu ở quê nhà. |
Xe tới cổng nhà bà Thiêm thì trời bắt đầu ngả về chiều : chàng nhìn qua giậu xương rồng và hơi thất vọng rằng Nhan lúc đó không có ngay ở sân để tỏ vui mừng khi thấy chàng về. |
Bên một cái giậu nưá đã đỗ nghiêng dưới sức nặng cuả những cây mồng tơi , một con lợn sề gầy gò , ve vẩy đuôi , lê bụng đi từ từ giữa một đàn lợn con chạy lăng quăng. |
* Từ tham khảo:
- giậu kín thì chó hết vào
- giậu nát chó ỉa
- giây
- giây
- giây giướng
- giây lát