| cùng quẫn | tt. Túng-cùng, bẩn-chật: Cùng-quẫn quá sinh bực. |
| cùng quẫn | tt. 1. Nghèo túng quá, làm cho trở nên khốn đốn: cuộc sống nghèo khó, cùng quẫn. 2. Bị lâm vào cảnh đường cùng, nguy khốn, không biết xoay xở ra sao: Dồn vào thế cùng quẫn, không lối thoát. |
| cùng quẫn | tt (H. cùng: khốn khổ; quẫn: khốn đốn) Nghèo khổ, khốn đốn: Cứu gỡ tình trạng cùng quẫn của gia đình (NgKhải). |
| cùng quẫn | bt. Túng quẫn, nghèo-túng. |
| cùng quẫn | t. Nghèo túng không còn biết xoay xở vào đâu. |
| cùng quẫn | Khó nghèo túng-bấn. |
| Túc Tôn phong cho ông chức Tả thập di , giữa khi ở nhà , vợ con ông cùng quẫn , đến nỗi có vài con nhỏ chết đói. |
| Đưa mắt trông hai gian nhà thu hẹp lại với những đồ vật lổng chổng Năm Sài Gòn lại càng nhận thấy rõ sự cùng quẫn xác xơ của mình. |
Từ những năm tháng cùng quẫn này của Xuân Diệu , người ta lại càng thấy rõ một cái gì như bức chân dung đích thực của giới trí thức Việt Nam thời Pháp thuộc : dù có học theo tinh thần của văn hoá Pháp , song chưa bao giờ họ trở thành những con người có tầm vóc , có cốt cách , như những V. |
| (13) Trọng Quỳ đã góa vợ , rất ăn năn tội lỗi của mình , song sinh kế ngày một cùng quẫn , ăn bữa sớm lo bữa tối , phải đi vay quanh của mọi người làng xóm. |
| Bao giờ cũng vậy , sự cùng quẫn hay khiến ta nghĩ ngợi và giận dữ. |
| Hoàng thái hậu nói : "Gần đây ở kinh thành , hương ấp , có nhiều người trốn tránh , [17b] lấy việc ăn trộm trâu làm nghề nghiệp , trăm họ cùng quẫn , mấy nhà cày chung một con trâu. |
* Từ tham khảo:
- cùng tận
- cùng thông
- cùng tịch
- cùng trời cuối đất
- cùng vô sở xuất
- cùng xa cực xỉ