| cung đình | dt. a) Toà nhà rộng để hợp xử việc nội-bộ trong cung vua. // b) Tiếng gọi chung những chỗ rộng trong cung vua. |
| cung đình | dt. Nơi ở và làm việc của vua chúa, thường chỉ nơi có cuộc sống vật chất, tinh thần cách biệt xa lạ đối với dân chúng. |
| cung đình | dt (H. cung: chỗ vua ở; đình: toà nhà lớn) Như Cung điện: Triều thần vào trước cung đình dâng công (Chp). |
| cung đình | dt. Chỗ vua ở; ngr. dinh-thự rộng lớn: Nước non Thiên-trúc, cung-đình Bồng-lai (Ph. Trần) |
| cung đình | d. Nh. Cung điện. |
| cung đình | Tiếng gọi chung chỗ nhà cao sân rộng như chỗ triều miếu: Nước non Thiên-trúc, cung đình Bồng-lai (Ph-tr). |
| Đặc biệt , biện Nhạc thích thú trước những chi tiết ngộ nghĩnh trong đời sống cung đình : cách bọn thái giám coi sóc đám cung nữ , cách chọn một người đàn bà chung gối qua đêm của Vũ Vương. |
| Ông cũng bày đèn Hội Quảng chiếu mùa xuân , dựng đài Chuông tiên mùa thu , dựng Vũ đình trên xe đẩy cho cung nữ nhạc ca công múa hát , tấu nhạc ở trên , trong cung đình , ngoài cửa thành trên sân chùa để vua quan và dân chúng cùng thưởng ngoạn. |
| Nhưng vì sao nhà Lê lại ghét con hát? Theo Đại Việt sử ký toàn thư , vua Lê theo nhã nhạc , phẩm phục , tang lễ Trung Hoa nên cấm các điệu dân gian Lý Liên (Thanh Hóa gọi là Rí Ren) , Lê Thánh Tông đã đuổi chèo ra khỏi cung đình vì "hay châm biếm người khác". |
| Việc Dụ Tông làm bậy , biến cung đình tôn nghiêm thành chỗ chơi bạc đã đi ngược lại tâm đức của các vua Trần trước đó vốn nghiêm khắc với trò đỏ đen. |
| Sau khi ông mất , bão táp trong cung đình nhà Trần nổi lên vì bà Hoàng thái hậu nhất định đòi lập người con nuôi của Cung Túc Vương là Dương Nhật Lễ. |
| Nếu ta nghe lời không cố chấp , nhân thua mà tính toán , thì ruổi Ô truy bốn vó mỏi chồn , há không đủ cày lật cung đình Phong Bái , thu Bành Thành (19) những quân tản mác , há không đủ đào tung miếu xã Viêm Lưu. |
* Từ tham khảo:
- cung đốn
- cung hỉ
- cung hình
- cung hoàn
- cung kéo
- cung khai