| cũn cỡn | tt. Vắn, hở-hang: Quần-áo cũn-cỡn |
| cũn cỡn | tt. Ngắn đến mức trông như cụt hẳn đi một phần: Chiếc áo cũn cỡn hở cả bụng o mặc váy cũn cỡn tận trên đùi. |
| cũn cỡn | tt Ngắn quá: Sao lại mặc cái áo cũn cỡn thế?. |
| cũn cỡn | (itd) tt. Ngắn khó coi (áo quần): áo quần trông cũn-cỡn. |
| cũn cỡn | t. ph. Nói quần áo ngắn quá, khó coi: Quần áo ngắn cũn cỡn. |
| cũn cỡn | Trỏ bộ quần áo ngắn-ngủi, khó coi: Ăn mặc cũn-cỡn. |
| Cùng với những cái áo dài may kiểu mới thay thế cho những cái áo bà ba cũn cỡn , anh em ta ở đây , ngày tết , đã tỏ ra trang trọng hơn trước trong việc trang trí nhà cửa và ăn uống cũng như sửa soạn. |
| Khi cô ả gánh rạ đi qua , nghĩa là cái mặt đã khuất sau đống rạ tròn , nhà điền chủ lại trông theo cái váy nâu cũn cỡn , do một đường lạt khíu giữa , cho nó chẽn đến nửa đùi , một bộ đùi phốp pháp trắng nõn , trông rất đáng yêu , mặc lòng từ bụng đến bàn chân đều có một lớp bùn trắng , mỏng , khô , đông lại , đã nứt ra thành từng miếng nhỏ , sắp rơi xuống... Nhà tư bản đứng trông cái bộ đùi thôn nữ ấy một cách tần ngần trong đến vài phút , đoạn như định thần lại , thoăn thoắt bước theo mà nói bằng một giọng rất ân cần : Này chị gánh cái gánh lại chỗ xe ô tô kia , tôi mua một ít cho. |
| Mịch nhận ra rằng xưa kia , cái thắt lưng xanh vẫn dài chấm đầu gối mà ngày nay tự nhiên lại cũn cỡn lòng thòng ở bên trên hai đầu gối. |
| Một cái váy cũn cỡn mà dưới là một đôi ống chân bầu bĩnh trắng trẻo chấm hết cho cái hình thể gọn gàng ấy. |
| Mái tóc ngắn cũn cỡn. |
| Thằng bé bận một chiếc áo cộc mong manh , chiếc quần dài ngắn cũn cỡn và đôi giày ba ta rách mõm. |
* Từ tham khảo:
- cung
- cung
- cung
- cung
- cung
- cung