| cùn | tt. Tà, mòn, hết dùng được: Chổi cùn, bút cùn. // Lụt (nhụt) trành, hết sắc (bén): Dao cùn, rựa cùn. // (B) Kém cỏi, vụn-vặt: Lý-sự cùn. |
| cùn | - t. 1 (Lưỡi cắt) trơ mòn, không sắc. Dao cùn. Kéo cùn. 2 Đã mòn cụt đi. Chổi cùn rế rách*. Ngòi bút cùn. Kiến thức cùn dần. 3 (kng.). Tỏ ra trơ, lì, không cần biết đến phải trái, hay dở, và phản ứng của người xung quanh. Lí sự cùn*. Giở thói cùn. Cùn đến mức đuổi cũng không chịu về. |
| cùn | dt. Quần: cùn áo. |
| cùn | I. đgt. Cụp (mức độ giảm nhẹ). II. dt. Chó con: mua con cùn về nuôi. |
| cùn | tt. 1. Nhụt, không sắc: dao cùn. 2. Đã mòn đi: chơi cùn o Bút bị cùn ngòi. 3. Không có gì mới, thậm chí còn bị mai một: Không chịu trau dồi, kiến thức ngày một cùn. |
| cùn | tt 1. Không còn sắc bén: Dao cùn rựa cụt (tng) 2. Đã mòn vì dùng đã lâu: Củi mục khó đun, chổi cùn khó quét (tng) 3. Không thuyết phục được: No miệng ba hoa lí sự cùn (Tú-mỡ). |
| cùn | tt. 1. Lụt, không sắc: Dao đã cùn. 2. Mòn cụt: Chủi cùn. 3. Ngb. Kém-cỏi, thấp: Lý sự cùn. Tư-tưởng đã cùn. |
| cùn | t. 1. Không còn sắc bén nữa: Dao cùn. 2. Mòn vì dùng đã lâu: Chổi cùn. lí sự cùn Líý lẽ đuối, nêu ra để cãi bây. |
| cùn | 1. Nhụt, không sắc: Con dao cùn. Văn-liệu: Chổi cùn rế rách, Dao cùn rựa cụt. Hủi cùn hủi cụt. 2. Mòn, cụt: Bút cùn, chổi cùn. Nghĩa bóng là kém-cỏi, vụn-vặt: Câu ăn cùn, lý-sự cùn. |
| Mỗi lần Trác cúi hẳn xuống để miết chiếc chổi cùn nạy những hạt thóc trong các khe , cái váy cộc , hớt lên quá đầu gối , để lộ một phần đùi trắng trẻo , trái hẳn với chân nàng đen đủi vì dầm bùn phơi nắng suốt ngày. |
| Rất tiếc , trí nhớ của tôi về mặt thi phú rất là cùn mòn nên không còn lưu lại được câu nào trong tâm não mình. |
| Kể ra đi lấy gianh thế này , chỉ có trong tay một cái liềm cùn , một cái đòn sóc nhọn 2 đầu và một ít dây rừng nếu lỡ có 1 đàn hổ , báo hay 1 đàn lợn lòi từ trên núi lao xuống thì chẳng phải dễ dàng mà thoát được ! Nhưng nói vậy thôi chứ sợ quái gì. |
| Gần đây anh tự nhận thấy cái khả năng suy tưởng của mình cùn nhụt đi đến thảm hại , nếu có chăng nữa lại thường dồn tụ về khía cạnh… đàn bà? Nồng ngậy và thanh tao. |
| Phương chi ngọn bút vì nhọn mà chóng cùn , cây thông vì cành mà bị đẵn , chim trĩ không vì lông đẹp , can chi rước vạ , con voi không vì ngà trắng , đâu phải đốt mình , chim hồng , chim nhạn bị giết há bởi không kêu , cây hu cây lịch sống lâu chỉ vì vô dụng , Tu văn dưới đất Nhan Hồi tuổi mới ba mươi hai (3). |
| Bọn giai làng thì ùa nhau cũng học ăn học nói , cũng bắt chước cái giọng phệnh phạo của bọn đàn anh ; bọn đàn anh thì lý sự cùn giở ra chọi nhau bắt chước các cụ già bét nhè và lẩm cẩm ; và các cụ già thì đâm ra vô nghĩa lý y như bọn trẻ con trẻ đổi làm già , già hóa ra trẻ ngần ấy khối óc ngu dại , ngần ấy cái miệng hương ẩm đều chỉ cùng một ý nghĩ , cùng một câu nói : "Vô phúc thì đáo tụng đình". |
* Từ tham khảo:
- cùn đời
- cùn đời mạt kiếp
- cùn mằn
- củn
- cũn cỡn
- cún