| cúc tần | dt. (thực): Dây tơ-hồng, loại dây bò trên lùm bụi, gốc không đụng đất. |
| cúc tần | dt. Cây mọc dài và trồng ở khắp đồng bằng, miền gần bờ biển, cao 1-2m, cành mảnh, lá gần bầu dục hơi nhọn đầu, mép có răng cưa, cụm hoa mọc thành ngù ở ngọn, lá có hương thơm dùng để xông, rễ dùng làm thuốc giải nhiệt, làm toát mồ hôi; còn gọi là cây lức. |
| cúc tần | dt Loài cây thuộc họ cúc, hoa hình ống, lá có dầu thơm, thường mọc ở hàng rào: Trên bụi cúc tần thường có dây màu vàng người ta gọi là dây tơ hồng. |
| cúc tần | d. Loài cây thuộc họ cúc, hoa hình ống, lá có dầu thơm dùng làm thuốc. |
| cúc tần | Tên một thứ cây mọc ở bờ sông, có những dây bò ở trên, ta thường gọi là dây tơ hồng. |
Là vì ăn cái thứ gỏi cá sống , điều đáng chú ý nhất là rau , mà rau không phải chỉ có một hai thứ như ăn nộm hay vài bốn thứ như ăn chả : nhưng có đến mười thứ mà hầu hết là những thứ rau , lá cầu kỳ như lá sung , lá ổi , lá cúc tần , lá đơn , lá vông , lá sắn , rau húng láng , rau thơm , rau mùi , tía tô , kinh giới... Ngần ấy thứ rau phải đủ , thứ nọ đỡ cho thứ kia thì gỏi mới hoàn toàn. |
| Rớt xuống thảm cỏ , hột hồ đào hoá thành luống cúc tần có bảy lá mốc. |
Chúng tôi theo Nhái Bén đến dưới một búi cúc tần ẩm thấp , nhớp nháp , trông vào thấy ếch chồm chỗm ngồi vênh mõm trên viên gạch vuông như kiểu ngồi trên sập , ra điều uy nghi lắm. |
| Giậu cúc tần ngăn cách giữa nhà chị với nhà bên. |
| cúc tần bốn mùa ngằn ngặt xanh. |
| Thi thoảng có lời bắt chuyện từ bên kia giậu cúc tần. |
* Từ tham khảo:
- cúc trắng dại
- cúc trừ sâu
- cúc vạn thọ
- cúc vạn thọ cao
- cúc vạn thọ lùn
- cúc vàng