| cúc mốc | dt. Cây trồng ở nhiều nơi chủ yếu để làm cảnh, cao 10-15cm, lá phía dưới có ba thuỳ nhỏ, lá phía trên gần hình trứng phủ lông trắng cả hai mặt trông như lá mốc, cụm hoa hợp thành bông dày đặc, lá và hoa được dân gian dùng làm thuốc chữa cảm mạo, nhức đầu, ho, ăn không tiêu, đau bụng; còn gọi là ngải phù dung, nguyệt bạch, ngọc phù dung. |
| cúc mốc | dt Cây cúc lá có những vệt trắng: Cụ tự bê một cây cúc mốc (NgKhải). |
| Sởi mọc được hai , ba ngày mà các cháu ho nhiều , có khi ho khản cả tiếng thì nên lấy độ 10 lá diếp cá hoặc độ 20 lá ccúc mốc, rửa sạch bằng nước muối , giã nhừ , vắt lấy nước cốt cho uống từng thìa nhỏ , uống dần dần. |
* Từ tham khảo:
- cúc nháp
- cúc rúc
- cúc tần
- cúc trắng
- cúc trắng dại
- cúc trừ sâu