| của đời | dt. Vật tự-nhiên do tạo-hoá sinh ra, không ai làm chủ: Bóng trăng khi khuyêt khi tròn, Của đời chơi mãi có còn được đâu (CD). // (B) Vật kín của đàn-ông: Tiếc của đời. |
| Những cái ràng buộc , đèn nén của đời sống thường không còn nữa , chàng sẽ hết băn khoăn , hết e dè hoàn toàn sống như ý mình. |
| Em xin thề với anh rằng em sẽ... Trương gỡ đầu Mùi ra , nhìn Mùi ràn rụa nước mắt và chàng như thấy nét mặt mếu máo và gày gò của Mùi tất cả các đau khổ của đời chàng. |
| Chàng nhớ lại khi đọc đến đoạn ấy hồi đó Trương còn đi học chàng rất đỗi ghê sợ cho lòng quỷ quyệt của đời người và thấy rùng rợn ngượng giùm cho sự giả dối của anh chàng. |
| Trương nghĩ đến những cái vui của đời chàng và thấy cũng có nghĩa lý gì cả ; còn gì đâu đến giờ , cái sung sướng bàng hoàng được cầm lấy tay Thu , lần đầu tiên được hôn Thu hôm đi chơi chùa thầy. |
| Chàng thấy lòng chàng cũng yên lặng như mặt sông và bao nhiêu những tội lỗi xấu xa của đời cũ như đã gột sạch hết. |
Loan vừa đi vừa nghĩ đến sự quyết định của đời nàng , lên đến phố hàng Đậu lúc nào không biết. |
* Từ tham khảo:
- trật lất
- trật lất mùng tơi
- trật ngách
- trật ngỏng
- trật ót
- trật rìu