| giả | đt. Nhái (nhại) cho giống để gạt người: Giả chết, giả điên, giả say, giả sĩ-quan, giả câm giả điếc, giả mù sa mưa, giả nhân giả nghĩa; Dầu khôn giả dại đặng dò ý em; Giả đi đòi nợ thăm anh khỏi buồn (CD) // tt. Tính-chất nhái theo: Bạc giả, chân giả, mắt giả, mũi giả, râu giả, rượu giả, sĩ-quan giả, vàng giả // trt. Mượn, ví: Giả-bộ, giả-sử, giả-thể // Nghỉ: Giả-kỳ, giả-hạn. |
| giả | đt. X. Trả. |
| giả | - 1 tt 1. Không phải là thật: Giấy bạc giả 2. Giống vật gì, nhưng không phải là vật ấy: Vải giả da 3. Làm ra để thay thế một vật gì: Răng giả; Lần theo núi giả đi vòng (K). - 2 đgt Làm như thật: Chị ấy vì ghen mà giả điên; Anh lười giả ốm để không đi học; Hắn chỉ giả nghèo, giả khổ. - trgt Bắt chước sự thật: Làm giấy bạc; Diễn viên nam đóng giả nữ. - 3 đgt (cn. trả) 1. Trao lại cho người ta số tiền hay vật gì mình đã mượn: Giả nợ; Giả sách ở thư viện 2. Trao lại cho người ta số tiền là giá món hàng mình mua: Em cứ mua áo đi, anh giả tiền cho 3. Đền lại những gì người ta đã làm cho mình: Giả ơn; Giả lễ 4. Giao lại cho người ta thứ gì mình không nhận: Giả lại đồ lễ, Giả lại tiền thừa. |
| giả | dt. 1. Người ấy: Giả nói vậy mà không phải vậy. 2.* Người, kẻ (thường gắn với công việc): dịch giả o diễn giả o độc giả o hiền giả o khán giả o kí giả o nho giả o soạn giả o sứ giả o tác giả o thính giả o thức giả o trí giả o trưởng giả o vương giả. |
| giả | I. tt. Không phải thật nhưng làm ra vẻ giống như thật: hàng giả o đạo đức giả o giả cách o giả dạng o giả dối o giả định o giả đi o giả hiệu o giả hình o giả lờ o giả tảng o giả tạo o giả thuyết o giả trá o giả vờ. II. đgt. Làm như thật để người khác tưởng là thật: giả ngây, giả dại. III. Nh. Giá4: giả dụ o giả phỏng o giả sử o giả thiết o giả thử o giả tỉ. IV.* Vay mượn: giả danh o giả tá. |
| giả | đgt. Trả: giả tiền. |
| giả | tt 1. Không phải là thật: Giấy bạc giả 2. Giống vật gì, nhưng không phải là vật ấy: Vải giả da 3. Làm ra để thay thế một vật gì: Răng giả; Lần theo núi giả đi vòng (K). |
| giả | đgt Làm như thật: Chị ấy vì ghen mà giả điên; Anh lười giả ốm để không đi học; Hắn chỉ giả nghèo, giả khổ. trgt Bắt chước sự thật: Làm giả giấy bạc; Diễn viên nam đóng giả nữ. |
| giả | đgt (cn. trả) 1. Trao lại cho người ta số tiền hay vật gì mình đã mượn: Giả nợ; Giả sách ở thư viện 2. Trao lại cho người ta số tiền là giá món hàng mình mua: Em cứ mua áo đi, anh giả tiền cho 3. Đền lại những gì người ta đã làm cho mình: Giả ơn; Giả lễ 4. Giao lại cho người ta thứ gì mình không nhận: Giả lại đồ lễ, Giả lại tiền thừa. |
| giả | tt. 1. Không thực, dối-trá: Bạc giả. // Bạc giả. Tóc giả. Giả a-cit. Làm giả. 2. Mượn, làm bộ: Giả dại làm ngây. // Giả ngơ, giả lấp, Giả đui giả điếc, Ilàm bộ không thấy, không nghe. |
| giả | 1. Tiếng ở sau một tiếng khác, thường là động-từ hay tĩnh-từ để làm cho tiếng ấy thành một danh-từ chỉ về người như diễn-giả, ký-giả, thính-giả, hiền-giả, thức-giả. 2. đdt. Tiếng thường dùng như một đại-danh-từ chỉ về người (đàn ông): Không có giả ở nhà. // Giả đi vắng. |
| giả | Nht. Giá, ví phỏng: giả sử, giả thử, giả như v.v... |
| giả | .- đg. X. Trả: Giả nợ. |
| giả | .- t. 1. Được làm ra để thay thế cái thật, thường nhằm mục đích gian lận: Giấy bạc giả. 2. Có bề ngoài giống một vật khác và chỉ giống về mặt ấy: Vải giả da. 3. Cố ý bày ra một vẻ ngoài khác hoặc trái với thực chất: Giả nghèo giả khổ. Giả câm giả điếc. Làm ra bộ không biết gì. Giả nhân giả nghĩa. Làm ra bộ có nhân có nghĩa. |
| giả | Xem "trả". |
| giả | 1. Gian-dối, không thực: Giấy bạc giả. Giả hiệu. Văn-liệu: Giả lệnh, giả thị. Giả dại làm ngây. Giả hình, giả dạng. Giả đui, giả điếc. 2. Mượn: Giả danh. |
| giả | Ví phỏng. Tiếng ta đọc sai là "giá" (không dùng một mình). |
| giả | 1. (trợ-ngữ từ). ấy (ít dùng). 2. Trỏ người nào hay sự-vật gì: Thức-giả. Diễn-giả. Thính-giả. |
| Trương sợ nhất những câu có thể để cho Thu tưởng lầm rằng chàng giả dối. |
Nếu anh ngủ ngay với Thu như ngủ với Mùi , rồi thôi , mai không nghĩ đến nữa , hết yêu , như vậy có lẽ đều giả thật , thiếu gì người đểu giả như thế , đểu giả nhưng tội không lấy gì làm to lắm , vì hành vi ấy rất thường có. |
| Trương nhớ đến chuyện Madame Bovary và anh chàng nhân tình của bà Bovary lấy nước rỏ vào bức thư giả vờ như mình đã khóc. |
| Chàng nhớ lại khi đọc đến đoạn ấy hồi đó Trương còn đi học chàng rất đỗi ghê sợ cho lòng quỷ quyệt của đời người và thấy rùng rợn ngượng giùm cho sự giả dối của anh chàng. |
| Ông cụ bà cụ muốn cho con thành một anh trưởng giả , ngờ đâu lại thấy con làm những việc quá ư táo bạo. |
| Loan giả vờ hỏi giá tiền thuê buồng rồi đến ngồi trên giường , đưa mắt nhìn đám giấy vụn vứt ở dưới chân. |
* Từ tham khảo:
- giả bộ
- giả cách
- giả câm giả điếc
- giả cầy
- giả chết bắt quạ
- giả dại làm ngây