| cua | dt. động: C/g. Bàng-giải, giống vật có hang ở mé nước, vỏ cứng, có hai càng để kẹp thức ăn và tự-vệ, sáu ngoe để bò ngang, vỏ trên gọi mai (mu), vỏ dưới gọi yếm, lột để thay vỏ: Đời cua cua máy, đời cáy cáy đào; Chèo ghe xuống biển bắt cua, Bắt cua cua kẹp bắt rùa rùa bơi (tng, CD) |
| cua | đt. Co, không ngo-ngoe được. // (B) Chịu, ngồi yên một nơi: Cua đó mà chịu. |
| cua | - 1 d. Giáp xác có phần đầu và ngực ẩn trong mai cứng, phần bụng gập dưới mai gọi là yếm, có tám chân, hai càng và thường bò ngang. Nói ngang như cua (kng.; rất ngang). - 2 d. (cũ; kng.). Khúc ngoặt trên đường đi của xe cộ, tàu bè. Xe chạy qua cua. - 3 d. (kng.). Thời gian ấn định để hoàn thành một chương trình học tập, thường là tương đối ngắn. Theo học một cua ngoại ngữ. Học mỗi cua ba tháng. - 4 t. (kng.). (Kiểu tóc của nam giới) cắt ngắn. Đầu húi cua. |
| cua | dt. 1. Động vật không xương sống, có phần đầu và ngực ẩn trong mai cứng, phần bụng gập dưới yếm, có tám chân hai càng, thường bò ngang. 2. Sự ngang ngược, trong cư xử chỉ theo ý riêng của mình, không thuận theo lẽ thường: nói ngang như cua. |
| cua | dt. Khúc ngoặt trên đường đi của xe cộ, tàu bè. II. đgt. Vòng ngoặt xe gấp: cua tay lái. |
| cua | (cours) dt. Chương trình học trong một giai đoạn không dài, chuyên về một vấn đề chuyên môn: học một cua tiếng Anh ba tháng. |
| cua | (cour) đgt. Tán tỉnh phụ nữ |
| cua | (court) tt. (Kiểu tóc) cắt ngắn, không rẽ ngôi: đầu húi cua. |
| cua | dt Loài giáp xác, mai cứng, có mười chân, bò ngang, đuôi quặp vào bụng thành cái yếm: Ngang như cua (tng); Lổm ngổm như cua bò sàng (tng). |
| cua | dt Khúc ngoặt trên đường đi: Trên đèo Pha-đin có nhiều cua nguy hiểm. |
| cua | dt (Pháp: cours) Buổi lên lớp: Hôm nay thầy ấy không có cua. |
| cua | tt, trgt (Pháp: court) Ngắn: Tóc cúp cua. |
| cua | dt. Động-vật ở nước, chân có đốt, có mai và nhiều càng thường bò ngang: Ngang như cua. // Cua biển. Cua-đinh. Cua đồng. Cua gạch Xt. Ban cua. |
| cua | đt. Chịu, không có phương cách hành động: Thời buổi nầy không lẽ ngồi cua tay. |
| cua | d. Loài giáp xác, mai cứng, có mười chân, bò ngang, đuôi quặp vào bụng thành cái yếm. |
| cua | Loài ở dưới nước, chân có đốt, có mai và có càng, bò ngang: Cua bể, cua đồng. Văn-liệu: Chắc như cua gạch. Ngang như cua. Cua nướng ốc lùi. Cua nhà nọ rọ nhà kia. Đời cua cua máy, đời cáy cáy đào. Lổm-nhổm như cua bò sàng. Hãy cho bền chí câu cua, Dù ai câu chạch câu rùa mặc ai. Chữ viết như con cua bò. Ró-ráy như cáy vào hang cua. |
Bà Phán lườm chồng : Ông chỉ được cái nói ngang như cua. |
| Có sống thế này , nàng mới được nếm cái vui thú cua sự làm giá trị của một cuộc đời rộng rãi , tự lập. |
| Ngày xưa còn khoẻ thì bác đi mò cua , bắt ốc , có khi chung phần với chị em thuê tát một vài cái ao , cái chuôm. |
| Thí dụ bác muốn tỏ cho Tuyết biết tại sao bác phải vất vả làm việc thì không thể nào bác quên câu “vì chàng , thiếp phải bắt cua , những như thân thiếp , thiếp mua ba đồng”. |
Sao không bảo u mày may cho ? Sơn bây giờ mới chợt nhớ ra là mẹ cái Hiên rất nghèo , chỉ có nghề đi mò cua bắt ốc thì còn lấy đâu ra tiền mà sắm áo cho con nữa. |
Ngày , chị đi mò cua bắt tép ; tối đến chị mới dọn cái hàng nước này dưới gốc cây bàng , bên cạnh cái mộc gạch. |
* Từ tham khảo:
- cua bể
- cua bể kho
- cua bể nấu bóng
- cua bể xào miến
- cua biển
- cua chiên phù dung