| gia đình | dt. Một nhà gồm hai vợ chồng và các con chưa trưởng-thành: Lập gia-đình, gia-đình đông con, gia-đình tử-sĩ. // (R) Tất-cả người trong nhà: Tờ khai gia-đình, xét gia-đình // Một nhà gồm tất-cả ông bà, cha mẹ, con cháu cùng huyết-thống theo quan-niệm cổ đông-phương và La-Mã: Gia-đình ấy lập nghiệp nơi đây đã ba đời // (B) Đoàn-thể tổ-chức chặt-chẽ: Gia-đình cựu Chiến-binh, gia-đình thông-tin và báo-chí. |
| gia đình | - dt. Tập hợp những người có quan hệ hôn nhân và huyết thống sống trong cùng một nhà: Gia đình tôi có 3 người xây dựng gia đình gia đình hạnh phúc. |
| gia đình | dt. Tập hợp những người có quan hệ hôn nhân và huyết thống sống trong cùng một nhà: Gia đình tôi có 3 người o xây dựng gia đình o gia đình hạnh phúc. |
| gia đình | dt. Tình cảm gia đình. |
| gia đình | dt (H. gia: nhà; đình: sân) Đơn vị xã hội bao gồm cha mẹ và con cái, đôi khi có cả ông bà và con cháu: Gia đình là gốc của loài người (HgĐThuý); Gia đình tốt thì xã hội mới tốt (HCM). |
| gia đình | dt. Đơn-vị tổ-chức của loài người gồm có người chồng, người vợ (cha mẹ) và các con bắt đầu nẩy-nở từ khi chế-độ công-xã nguyên-thuỷ tan rả. |
| gia đình | .- d. Đơn vị xã hội thành lập trên cơ sở dòng máu, bắt đầu có từ thời đại thị tộc mẫu hệ: trong thời đại phong kiến, thường có cha, mẹ, con cháu, có khi có cả chắt nữa; trong thời đại tư bản thường chỉ có vợ chồng và con cái. Gia đình trị. Mưu quyền lợi và địa vị cho người trong gia đình mình bằng cách lạm dụng quyền hành. |
| gia đình | Nói chung người ở trong nhà: Gia-đình hoà-thuận. Mỗi gia-đình một khác. |
| Một lần nàng vô ý đánh vỡ chiếc cốc , bị mợ phán mắng ngay : " Nay vỡ một chiếc , mai vỡ một chiếc , thì còn gì của nhà bà ! " Một câu nói không có vẻ gì độc ác , cay nghiệt cho lắm nhưng khiến nàng hiểu rõ nàng chỉ là người xa lạ , không có liên lạc với ggia đìnhnhà chồng. |
Từ ngày chàng rể có vợ hai ; bà chỉ lo rồi con bà mất hết quyền thế trong nhà , nên bà luôn luôn khuyên con phải tìm cách giữ lấy thế lực mình trong ggia đình: Những hạng ấy mà dung túng thì nó đè đầu mình bao giờ không biết. |
| Từ ngày mẹ chết cả gia đình chỉ có hai vợ chồng với một đứa con giai. |
Đứa con sung sướng bám chặt lấy cổ mẹ nũng nịu : Mua cái thực to cơ ! Cái gia đình nghèo nhưng biết thương yêu , sum họp ấy như khiêu khích Trác. |
| Nếu nàng không đi làm lẽ , mà lấy Tạc , hẳn cái vui sướng trong gia đình như gia đình Khải , nàng cũng được hưởng chẳng đến nỗi sống cằn cỗi như bây giờ. |
| Trác hiểu rằng đứa con giai của nàng không thể là một cái dây ràng buộc được nàng với mọi người trong gia đình nhà chồng. |
* Từ tham khảo:
- gia tốc của sự rơi tự do
- gia tốc hướng tâm
- gia tốc kế
- gia tốc kí
- gia tốc pháp tuyến
- gia tốc rơi tự do