| cự tuyệt | đt. Từ hẳn, không nhận; không chơi nhau nữa: Hắn cự-tuyệt đề-nghị của tôi; Hai bên đã cự-tuyệt nhau lâu. |
| cự tuyệt | - đgt. Từ chối dứt khoát: cự tuyệt mọi yêu cầu không thể cự tuyệt được mãi. |
| cự tuyệt | đgt. Từ chối dứt khoát: cự tuyệt mọi yêu cầu o không thể cự tuyệt được mãi. |
| cự tuyệt | đgt (H. cự: chống lại; tuyệt: cắt đứt) Từ chối một cách cương quyết: Thấy tôi cự tuyệt, anh Đương lúng túng (Sơn-tùng). |
| cự tuyệt | đt. Dứt hẳn đường đi lại với nhau, khước-từ: Cô ấy đã cự-tuyệt anh rồi. |
| cự tuyệt | đg. Từ chối một cách quyết liệt. |
| cự tuyệt | Khước hẳn đi, dứt hẳn đường đi lại với nhau: Hai bên cự-tuyệt không đi lại với nhau nữa. |
Chàng băn khoăn mãi vì là lần đầu chàng xin mà bị cự tuyệt. |
| Có điều an ủi chàng đôi chút là Thu có lẽ cũng muốn để chàng hôn , nhưng vì sợ người nhà trông thấy nên phải cự tuyệt đấy thôi : " Anh bỏ em ra. |
| Liệt trước còn khăng khăng cự tuyệt , tìm cớ chê bai , sau thấy bà Hậu nói mãi , cũng làm bộ xiêu dần. |
Bức thư ấy , trước kia , đã ba bốn lần Ngọc viết rồi , nhưng mỗi lần viết xong , chàng lại xé nhỏ vứt đi , vì một là chàng sợ Lan không biết quốc ngữ , hai là chàng sợ bị cự tuyệt. |
| Cô đã toan cự tuyệt , song nghĩ đến thân gái yếu ớt lỡ bước , nếu không khôn khéo thì khó lòng thoát được tay phàm tục , liền dịu dàng đáp lại : Thưa cụ... Thưa ông mà lại... Mai cười gượng : Thưa ông , cháu tang tóc đâu dám nghĩ tới việc hôn nhân... Cô cứ bằng lòng là được rồi. |
| Lòng kính mến một trí thức thông minh bỗng biến đi để nhường chỗ cho lòng khinh bỉ đối với một cô gái hà tiện quen thói đi lừa... Chàng lại đứng sát gần Mai cười mát , rồi lấy tay khẽ đập vào má nàng mà an ủi bằng một câu bỡn cợt : Thôi , em nín đi chóng ngoan ! Mai đứng phắt dậy , mặt tái mét , cất tiếng cự tuyệt : Ông không được hỗn. |
* Từ tham khảo:
- cưa
- cưa đầu xẻ tai
- cưa đứt đục khoát
- cưa đứt đục suốt
- cưa mạch nào ra mạch ấy
- cưa sừng làm nghé