| cư sĩ | dt. Người ở ẩn: Bạch-vân cư-sĩ. // Người tu tại nhà, không cạo đầu: Tịnh-đọ cư-sĩ. |
| cư sĩ | dt. 1. Người trí thức phong kiến đi ở ẩn: thích sống nhàn tản như một cư sĩ. 2. Người tu đạo Phật tại nhà mình. |
| cư sĩ | dt (H. sĩ: người có học) 1. Người tri thức trong thời phong kiến không chịu ra làm quan và đi ở ẩn: Trước khi được Nguyễn Huệ biết đến, La-sơn phu tử chỉ là một cư sĩ 2. Người tu đạo Phật nhưng ở tại nhà mình chứ không ở chùa: Đời Lí và đời Trần có nhiều cư sĩ học thức cao. |
| cư sĩ | dt. Kẻ sĩ ở ẩn, không chịu ra làm quan: Những cư-sĩ đời Nguyễn. |
| cư sĩ | d. Người có học vấn thời xưa, vì bất đắc chí mà đi ở ẩn dật một nơi. |
| cư sĩ | Người đi ẩn: Bạch Cư-Di là một nhà cư-sĩ đời Đường. |
| Dị An cư sĩ là tên hiệu , bà có tập Thấu ngọc từ còn truyền ở đời. |
| Trong khi sốt , chàng thấy một người khôi ngô dõng dạc , đầu đội mũ trụ đi đến , nói năng , quần áo , rất giống người phương Bắc , tự xưng là cư sĩ , đến đòi làm trả lại tòa đền như cũ , và nói : Nhà ngươi đã theo nghiệp nho , đọc sách thánh hiền , há không biết cái đức của quỷ thần ra sao , cớ gì lại dám lăng miệt , hủy tượng đốt đền , khiến cho hương lửa không có chỗ tựa nương , oai linh không có nơi hiển hiện , vậy bảo làm sao bây giờ? Biết điều thì dựng trả tòa đền như cũ. |
Diêm vương mắng Tử Văn rằng : Kẻ kia là một người cư sĩ , trung thuần khích liệt , có công với tiên triều , nên Hoàng thiên cho được huyết thực ở một tòa đền để đền công khó nhọc. |
| Nay ta đương náu vết ở chốn núi rừng , lo lảng tránh đi chẳng được , há lại còn xắn áo mà lội nữa ử (36) Xin ông vui lòng trở về , làm ơn từ chối hộ kẻ cư sĩ này. |
| Nếu ngày ấy tôi biết thì đã chẳng phiêu bạt đến cái lều cỏ của cư sĩ Xiến Tóc rồi lại đến nỗi phải tù trong hang chim Trả. |
Mùa thu , tháng 8 , xuống chiếu bắt cư sĩ ở chùa Phù Đổng là Nguyễn Nộn , vì bắt được vàng ngọc mà không đem dâng. |
* Từ tham khảo:
- cư tâm
- cư tộc
- cư trú
- cư trú chính trị
- cư xá
- cư xử