| gấp | đt. C/g. gập, xếp lại: gấp sách, gấp đôi lại // trt. Xấp, tăng gia-bội: gấp năm gấp bảy; Tuổi thẳng gấp đôi tuổi cỏn. |
| gấp | bt. Cấp, kíp, vội, cần nhanh-chóng mới kịp: Việc gấp; Cần gấp, cưới gấp, chết gấp, đi gấp; Ngay nay hỏi gấp bạn mình, Còn thương như cũ hay tình hết thương (CD). |
| gấp | - 1 đgt. 1. Làm cho vật gọn lại mà khi mở ra vẫn như cũ: gấp quần áo gấp chăn màn gấp sách lại còn nguyên nếp gấp. 2. Làm cho miếng giấy trở thành có hình hài: gấp phong bì gấp đồ chơi bằng giấy. - 2 tt. Có số lượng hoặc mức độ tăng bội lên: lãi suất tăng gấp nhiều lần Chiều này dài gấp hai lần chiều kia giá đắt gấp đôi đẹp gấp trăm gấp nghìn. - 3 tt. 1. Rất vội, rất cần kíp: Việc rất gấp phải làm gấp cho kịp nhờ chuyển gấp. 2. Nhanh hơn bình thường: thở gấp. |
| gấp | đgt. 1. Làm cho vật gọn lại mà khi mở ra vẫn như cũ: gấp quần áo o gấp chăn màn o gấp sách lại o còn nguyên nếp gấp. 2. Làm cho miếng giấy trở thành có hình hài: gấp phong bì o gấp đồ chơi bằng giấy. |
| gấp | tt. Có số lượng hoặc mức độ tăng bội lên: lãi suất tăng gấp nhiều lần o Chiều này dài gấp hai lần chiều kia o giá đắt gấp đôi o đẹp gấp trăm gấp nghìn. |
| gấp | tt. 1. Rất vội, rất cần kíp: Việc rất gấp o phải làm gấp cho kịp o nhờ chuyển gấp. 2. Nhanh hơn bình thường: thở gấp. |
| gấp | đgt (cn. gập) Xếp một vật thành nhiều lớp sát vào nhau, cho gọn: Anh Hiền phải gấp vội lá thư (NgĐThi); Gấp sách lại. |
| gấp | tt 1. Cần kíp: Việc chính, việc gấp thì làm trước (HCM) 2. Có tốc độ nhanh hơn bình thường: Hơi thở gấp. trgt. Nhanh hơn: Đường xa đi gấp, lại gần. |
| gấp | Bằng nhiều lần hơn: Ăn gấp năm, vơ gấp mười (tng); Trong gang tấc lại gấp mười quan san (K). |
| gấp | đt. Gâph lại, xếp lại: Gấp áo quần, gấp quyển sách. // Gấp hành lý. Gấp sách. |
| gấp | bt. Vội, kíp: Việc gấp, làm gấp. // Gấp đi. Làm gấp. Việc gấp. |
| gấp | đt. Tăng bội: Trong gang tấc lại gấp mười quan san (Ng.Du) // Gấp hai, tăng lên hai lần. Gấp ba. Gấp bốn. Gấp năm. Gấp sáu. Gấp bảy. Gấp tám. Gấp chín. Gấp mười. Gấp trăm. |
| gấp | .- đg. Gập. Xếp một vật thành nhiều lớp cho gọn: Gấp tờ báo lại. |
| gấp | .- ph. Bằng một số lần: Mùa năm nay thu hoạch gấp đôi năm ngoái. |
| gấp | .- t. Cần kíp: Công việc gấp lắm. |
| gấp | Gập lại, xếp nếp: Gấp giấy, gấp áo, gấp quyển sách. |
| gấp | Vội, kíp: Gấp ngày không làm kịp. |
| gấp | Tăng bội lên: Gấp đôi, gấp ba. Văn-liệu: Trong gang tấc lại gấp mười quan-sơn (K). |
Trương nhìn theo Thu khi nàng khuất sau cái thành bể xây , Trương gấp vội bức thư bỏ vào túi. |
Chàng gấp mạnh cuốn sổ bỏ vào túi , có cái khoan khoái tự đắc của một người vừa quả quyết hy sinh một cách cao thượng. |
Người ta không thể nào sống gấp được. |
| Bỗng chàng yên lặng như tượng gỗ rồi nói mấy câu nửa tiếng Pháp nửa tiếng Nam , giọng bông đùa : Sống gấp hay không sống gấp , đằng nào cũng tệ như đàng nào , cái cách tốt hơn hết là nhồi một viên đạn nhỏ vào trong sọ. |
| nhưng lần này... Nàng lấy ở túi ra một tờ giấy màu vàng gấp tư đưa cho Trương : Anh xem đây này. |
Xem xong , Thu lùi lại , sau ngồi xuống ghế , Mỹ gấp tờ báo lại nói với Hợp : Chính chiều hôm thua cá ngựa , Trương có lại đây chơi. |
* Từ tham khảo:
- gấp gao
- gấp gáp
- gấp gay
- gấp khúc
- gấp ngặt
- gấp rồi mới ôm chân phật