| cốt nhất | Cần nhất, chủ yếu nhất (để đạt được mục đích chính, còn những cái khác không quan trọng): cốt nhất là hiểu được vấn đề o cốt nhất là sao cho nhanh khỏi bệnh. |
| cốt nhất | tt, trgt Cần hơn cả: Cốt nhất chỉ ở bà đối đãi, cư xử khéo léo thôi (Ng-hồng). |
| cốt nhất | bt. Quan-trọng, cần trước nhất: Đó là việc cốt-nhất; cốt-nhất là học cho biết. |
| cốt nhất | ph. Cần hơn cả, chủ yếu: Cốt nhất phải nắm được nội dung. |
| Thảo ghé vào tai bạn dặn nhỏ : cốt nhất là chị đừng đả động gì đến việc của chị với Dũng. |
| Lạ gì ! Rồi Loan dặn con sen : cốt nhất là đừng nói cho bà giáo Thảo biết. |
| Tôi sang xem những ai đến và cốt nhất là để nhìn trộm một người. |
| Vậy bây giờ tôi định có nhiều tiền tậu một cái đồn điền độ mấy nghìn mẫu vừa đồi vừa ruộng ; mở đồn điền không phải là cứ vụ gặt đến , nhảy ôtô lên thu thóc , thu tiền đâu , cũng không phải là chỉ nhìn cây cà phê ra quả đâu , cốt nhất là giáo hoá cho dân. |
| Vẫn biết thế ! Vẫn biết chúng ta vào đây cốt nhất là chuyện trò với nhau mà thôi , chứ tôi , tôi cũng không đói. |
| Có nơi còn vi phạm quyền làm chủ của nhân dân , trù dập người dân khiến họ né tránh , e ngại trong việc góp ý , phê bình cán bộ , đảng viên , không dám tố giác tham nhũng , tiêu cực... Phê bình phải đi kèm kỷ luật nghiêm minh Để tự phê bình và phê bình thực sự là vũ khí sắc bén , thần diệu , là quy luật phát triển của Đảng , chúng ta phải trở lại những điều căn ccốt nhấttrong tư tưởng Hồ Chí Minh về nội dung này. |
* Từ tham khảo:
- cốt nhục đoàn viên
- cốt nhục thành cừu
- cốt nhục tử sinh
- cốt nhục tương liên
- cốt nhục tương tàn
- cốt nuy