| cốt nhục | dt. Xương và thịt. // tt. (B) Tình ruột thịt, chung máu mủ: Anh em cốt-nhục đồng-bào, Vợ chồng cùng nghĩa lẽ nào chẳng thương (CD). |
| cốt nhục | - dt. (H. cốt: xương; nhục: thịt) Người ruột thịt: Sao cho cốt nhục vẹn tuyền (K). // tt. Thân thiết, ruột thịt: Đồng bào cốt nhục, nghĩa càng bền (NgTrãi). |
| cốt nhục | - ruột thịt |
| cốt nhục | dt. Người có quan hệ máu mủ, gắn bó ví như xương với thịt: Sao cho cốt nhục vẹn toàn (Truyện Kiều). |
| cốt nhục | dt (H. cốt: xương; nhục: thịt) Người ruột thịt: Sao cho cốt nhục vẹn tuyền (K). tt Thân thiết, ruột thịt: Đồng bào cốt nhục, nghĩa càng bền (NgTrãi). |
| cốt nhục | bt. Xương và thịt; ngb. Cùng xương thịt, máu mủ: Tình cốt-nhục. Sao cho cốt-nhục vẹn toàn (Ng. Du) |
| cốt nhục | d. Những người cùng một huyết thống: Sao cho cốt nhục vẹn toàn (K). |
| cốt nhục | Xương thịt. Nghĩa rộng nói người cùng máu mủ như cha mẹ anh em: Sao cho cốt-nhục vẹn toàn (K.). |
| Ban nãy tôi hỏi cô có hiểu lòng cha nhất là lòng mẹ thương con đến bậc nào không ? Tình cốt nhục dẫu loài cầm thú còn có , huống chi là người... Chả nói thì cô cũng thừa biết rằng Lộc là con một của tôi thì tôi lại càng thương lắm. |
Anh em cốt nhục đồng bào Kẻ sau người trước phải hầu cho vui Lọ là ăn thịt ăn xôi Quý hồ ở nết tới lui bằng lòng. |
BK Anh em cốt nhục đồng bào Kẻ sau người trước phải hào cho vui Lọ là ăn thịt ăn xôi Quý hồ ở nết tới lui bằng lòng. |
Anh em cốt nhục đồng bào Vợ chồng là nghĩa lẽ nào chẳng thương ? BK Anh em cốt nhục đồng bào Vợ chồng là đạo lẽ nào chẳng thương ? Anh em chín họ mười đời Hai người cùng có , chẳng rời nhau ra Chị em cùng khúc ruột rà Kẻ giàu người khó , họ xa tám đời. |
| Bạn quên , những cô gái quên ; anh em cốt nhục cũng quên. |
| Huống chi Nhược Chân đối với ta , tất vì tình cốt nhục mà không hiềm nghi gì cả , ta có thể yên ổn không lo ngại gì. |
* Từ tham khảo:
- cốt nhục thành cừu
- cốt nhục tử sinh
- cốt nhục tương liên
- cốt nhục tương tàn
- cốt nuy
- cốt-pha