| gân | dt. (thể): C/g. Cân, dây thật dai và trắng bó đầu các bắp thịt vào xương, có tính co-giãn để các khúc xương co-duỗi: Dai như gân bò; giựt gân // (R) Bắp thịt, mạch máu: Nổi gân, chuyển gân, chích gân // (B) Sức-lực: Còn gân, hết gân // tt. (lóng) Cứng cựa, mạnh-mẽ: già gân, Thằng cha gân thật! // dt. (thực) Cơ-thể, cái sườn của lá cây: gân lá, gân nổi // Hoa tay: Chữ viết có gân, đàn có gân. |
| gân | - dt 1. Dây chằng nối liền hai đầu xương hoặc nối cơ với xương: Bong gân; Gân bò 2. Tĩnh mạch nổi lên ở dưới da: Cẳng tay nổi gân xanh 3. Sức mạnh của bắp thịt: Lên gân 4. Đường nổi lên trên mặt lá cây: Gân lá lúa; Gân lá trầu không. - tt, trgt 1. Giỏi (thtục): Làm thế mới chứ 2. Bướng: Cứ cãi gân mãi. |
| gân | dt. 1. Dây chằng ở đầu bắp thịt, bó chặt lấy khớp xương: bong gân o gân đồng xương sắt (tng.) o gân bò. 2. Tĩnh mạch nổi dưới da ởnhiều chỗ có thể nhìn thấy, màu xanh nhờ: nổi gân tay o đường gân thớ thịt. 3. Sự thể hiện của thể lực: lên gân o nắn gân o thử gân nhau. 4. Đường nổi rõ trên bề mặt tựa như đường gân: lá có gân o gân đá. |
| gân | dt 1. Dây chằng nối liền hai đầu xương hoặc nối cơ với xương: Bong gân; Gân bò 2. Tĩnh mạch nổi lên ở dưới da: Cẳng tay nổi gân xanh 3. Sức mạnh của bắp thịt: Lên gân 4. Đường nổi lên trên mặt lá cây: Gân lá lúa; Gân lá trầu không. tt, trgt 1. Giỏi (thtục): Làm thế mới gân chứ 2. Bướng: Cứ cãi gân mãi. |
| gân | 1. dt. Dây ở đầu bắp thịt để bó chặt lấy khớp xương: Gân cổ, gân tay. 2. Thường dùng để nói mạch máu: Chích gân, chích thịt. Cũng thường dùng để nói bắp thịt. Triển gân. // Lấy hết gân. 3. Đường giống gân trên ngọn lá trong gỗ, đá: Gân lá. // Gân sống lá. Gân phân chi. 4. Ngb. Cứng, bướng: Ông già gân. |
| gân | .- I. d. Dây nối liền hai đầu xương với nhau, hoặc ràng bắp thịt vào xương. Lấy gân. Co bắp thịt tay vào để lấy sức. II. t. Giỏi, cừ (thtục): Thế mới gân! III. ph. Bướng: Cãi gân. |
| gân | 1. Dây ở đầu bắp thịt để bó chặt lấy khớp xương: Gân chân, gân mặt. Văn-liệu: Gân mo, cò đất. Khô chân gân mặt, đắt tiền cũng mua (T-ng). 2. Nói về tay viết, vẽ, hay đánh đàn già-giặn dắn-dỏi hơn người: Chữ viết có gân. Đánh đàn có gân tay. Nghĩa rộng: phần dài và hẹp, kết dắn lại ở trong gỗ trong đá. Nghĩa bóng: cứng, bướng: Nói gân. Cãi gân. |
| Chữa khỏi thì bị lên một cái nhọt bị co gân. |
Lão Bá lên đến phủ , quan hỏi còn một mực chối , đương gân cổ cãi , thì ở buồng bên cạnh , Liệt lững thững bước ra. |
Nhưng chàng vẫn ngồi yên : hai tay nổi gân bám chặt lấy thành giường. |
| Cái cổ của Lãng nhỏ và cao , khi khóc cậu ngước mặt lên trời nên mấy đường gân càng nổi rõ trên cái cổ ấy. |
| Những bàn tay nắm lại , gân nổi trên thớ thịt săn cứng. |
| Xin thầy đừng lo cho con , tập võ xây xát , trật gân , chảy máu là chuyện thường. |
* Từ tham khảo:
- gân cổ
- gân cốt
- gân đồng xương sắt
- gân gổ
- gân guốc
- gân sức