| cốt cách | dt. Bộ xương // Dáng điệu: Cốt-cách phương-phi; Mai cốt-cách, tuyết tinh-thần (K). |
| cốt cách | dt. Hình thể, dáng điệu: Mai cốt cách, tuyết tinh thần (Truyện Kiều). |
| cốt cách | dt (H. cốt: xương; cách: cách thức) 1. Dáng điệu con người: Mai cốt cách, tuyết tinh thần, mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười (K) 2. Bản chất đặc biệt: Bình dẫu phá, còn lề cốt cách (Tự tình khúc). |
| cốt cách | dt. Bộ xương; ngb. hình-thể, dáng-điệu: Mai cốt-cách, tuyết tinh-thần, Một người một vẻ mười phân vẹn mười (Ng. Du) |
| cốt cách | d. Dáng điệu con người: Mai cốt cách, tuyết tinh thần (K). |
| cốt cách | Nghĩa đen là toàn-thể bộ xương. Nghĩa rộng là nói về hình-thể dáng điệu: Mai cốt-cách, tuyết tinh-thần (K.). |
| Chàng cho rằng những cốt cách yểu điệu , mềm mại kia chỉ chứa có một khối hồn khô khan , vụ danh , vị lợi. |
| Bộ quần áo bà ba tầm thường của mụ chỉ là cái lốt bên ngoài , không che giấu nổi cốt cách của mụ ta. |
| Con gái nhà giàu một thuở , nên cốt cách bà mãi giữ suốt đời : Đi đâu làm gì cũng nền nã. |
| May mắn cho tôi là chính lúc Nhị Ca đã vào tuổi "tứ thập nhi bất hoặc" và cốt cách của nhà phê bình nơi ông đã ổn định , thì tôi được làm việc nhiều với ông. |
| Hình như với cái cốt cách riêng của mình , Nguyễn Minh Châu cứ có sự bùi ngùi thương cảm riêng với các bậc đàn anh tiền chiến và thường xuyên dậy lên trong ông một tình cảm giống như sự biết ơn chân thành. |
| Người giữ được cái cốt cách thi nhân. |
* Từ tham khảo:
- cốt căn
- cốt chỉ
- cốt chiết
- cốt chưng
- cốt cực
- cốt độ