| công điền | dt. Ruộng nhà nước, thuộc của làng, để dành cho cấp cho lính có công hay đấu-giá cho mướn lấy tiền để vô quỹ làng. |
| công điền | dt. Ruộng công, thuộc quyền sở hữu có tính chất nhà nước thời phong kiến. |
| công điền | dt (H. công: chung; điền: ruộng) Ruộng công: Sau cải cách ruộng đất, những công điền cũng được chia cho nông dân. |
| công điền | dt. Ruộng chung của làng. |
| công điền | d. Ruộng chung của làng xã hay ruộng của Nhà nước. |
| công điền | Ruộng chung của làng. |
| Họ mới thực sự là những người nắm giữ quyền bính , phân chia công điền , lập sổ thuế , định xã binh. |
| Bọn xã trưởng cai tổng căn cứ vào đó toàn quyền ấn định ai là chính hộ , ai là khách hộ , ghi bỏ tên ai vào sổ binh , phân cho người nào truất bỏ không cấp công điền cho người nào… Nắm được uy quyền rộng rãi như vậy , những chức sắc địa phương đã xua đám dân xiêu tán mới nhập lên phía tây con đường cái quan , vùng giáp giới núi rừng Tây Sơn thượng. |
| Vì công điền nên tất cả phải cùng làm , cùng ăn và thời kỳ đó làm nông nghiệp rất vất vả , chống chọi với thiên nhiên bão lũ khi cả vùng đồng bằng Bắc Bộ là đất trũng. |
| Đuổi được giặc Minh , lên ngôi tháng 4 1428 , Lê Lợi đã cho phân ra hai loại ruộng là tư điền và công điền. |
| Đời Lý và Trần , đất ở và ruộng vườn đều do nhà nước phong kiến nắm giữ gọi là công điền (hoặc quan điền). |
| Tuy nhiên công điền được làng chia cho các hộ trồng cấy và làng thu lợi tức trên diện tích đó , làng có trách nhiệm nộp thuế cho triều đình. |
* Từ tham khảo:
- công đoàn phí
- công đoàn vàng
- công đoàn viên
- công đoạn
- công đức
- công đức