| cọng | bt. Chung lại, thêm vô, tính gộp: Cọng sổ, 1 cọng với 2 là 3, toán cọng. |
| cọng | - 1 dt. 1. Thân cành của loại cây thân mềm (như rau cỏ, lúa, đậu): cọng rơm cọng cỏ Hạt gạo cắn đôi, cọng rau bẻ nửa. 2. Nh. Gọng: cọng vó cọng kính. - 2 đphg Nh. Cộng. |
| cọng | dt. 1. Thân cành của loại cây thân mềm (như rau cỏ, lúa, đậu): cọng rơm o cọng cỏ o Hạt gạo cắn đôi, cọng rau bẻ nửa. 2. Nh. Gọng: cọng vó o cọng kính. |
| cọng | Nh. Cộng. |
| cọng | dt Thân cây lúa, cây cỏ: Cọng mạ; Cọng cỏ. |
| cọng | bt. Cộng. 1. Thêm vào với nhau: Ba trái cam cọng thêm ba trái nữa. // Phép cọng: A cọng với B. Tổng cọng. Cọng được. 2. Chung, cùng nhau (khd): Công cọng, cọng sản. |
| cọng | dt. (th) Gân lớn, gân chính của ngọn lá; thân những cây nhỏ: Cọng lá, cọng lúa, cọng tỏi. |
| cọng | d. Thân cành các loài cỏ hay loài lúa: Cọng mạ; Cọng cỏ. |
| Ông Hai Nhiều khuyên nên uống thuốc nam , tìm xin cho Kiên một lá dây leo màu xanh cọng phơn phớt tím. |
| Trong lư hương , một nén nhang tàn đã lâu , cọng tàn màu trắng cong mình gục xuống mặt gạo vương vãi những đám tro khác. |
| Trên mặt đường , không có lấy một cọng rác , một xác lá khô. |
| Chỉ cần một cái mo cau rụng và mươi cọng sậy là chúng tôi đã làm thành chiếc cộ hai ngựa kéo , đưa viên tướng cởi truồng đầu đội mũ tết lá xanh di " quan sát mặt trận theo sau có cả tiểu đội trẻ em bồng súng theo hầu. |
| Đoạn ông mở gói giấy , lấy ra cục a nguỵ cái thứ thuốc dẻo quánh , màu vàng xỉn mà tôi đã thấy dạo trước véo một miếng gắn vào đầu một cọng sậy ông bảo tôi bật lửa lên , rồi đốt cháy miếng thuốc. |
| Tía nuôi tôi cầm cọng sậy có gắn miếng thuốc bốc khói đưa lên kê vào gần tổ ong. |
* Từ tham khảo:
- coóc-ti-dôn
- coóc-xê
- cóp
- cóp
- cóp nhặt
- cóp nhóp