| ế | bt. Nghẹn lại, mắc nghẹn // Thất, không người mua, không đắt hàng: Bán ế, thịt ế; Đắt quế, ế củi; Chợ chiều nhiều khế ế chanh (CD). |
| ế | - t. 1. Nói hàng hóa không chạy, ít người mua. 2. Không ai chuộng đến: ế vợ, ế chồng. - ẩM Nh. ế: Hàng hóa ế ẩm. |
| ế | dt. Màng che mắt. |
| ế | 1. tt. Đọng, bán không chạy: hàng ế quá. 2. Quá tuổi mà không lấy được vợ hoặc chồng: Cô ta khó tính quá nên ế chồng o Con trai mà vụng thì ế vợ. |
| ế | tt. Bị xấu hổ: Anh làm tôi ế cả mặt. |
| ế | tt 1. Nói hàng hoá không có người mua: ế hàng gặp những thông manh, quáng gà (cd) 2. Đã nhiều tuổi mà không lấy được vợ, được chồng: Mới ba mươi tuổi, đã sợ gì ế chồng. |
| ế | tt. Không bán chạy, không đắt: Văn-chương rẻ ế coi mà chán (T.Đàn) Ra chi phận ế, duyên ôi (H.Chừ). // Gái ế chồng. |
| ế | .- t. 1. Nói hàng hoá không chạy, ít người mua. 2. Không ai chuộng đến: Ế vợ, ế chồng. |
| ế | MÌNH (đph).- t. Ốm, se mình. |
| ế | Không chạy, không đắt: ế hàng, ế chồng. Văn-liệu: Đắt lo, ế mừng. Đắt muối, ế cà. Ra chi phận ế, duyên ôi (H-Chừ). Đắt quế, ế củi (T-ng). |
Im lặng một lúc lâu , bà lại nói tieế : Muốn tìm vào chỗ sang trọng đôi chút để được mát mặt , chứ có phải mình ế ẩm gì mà làm lẽ. |
| Bà Xã rất yêu Bìm , và tuy Bìm mới hai mươi tuổi bà đã cho là con ế chồng , ngày đêm lấy làm buồn và thương con. |
Chẳng lẽ mâm cơm của tôi ế sao đây ? Văn thật vô cùng khó nghĩ. |
Chán nản , nàng gượng cười nói : Được hôm thết khách thì ế cơm ! Ế thì ăn một mình chứ sao. |
Bậu khoe nhan sắc bậu đắc chồng Qua không ế vợ bậu hòng bẻ bai. |
| Từ ngày thuế chợ lên cao , đò chúng tôi cũng ế lắm. |
* Từ tham khảo:
- ế độ
- ế minh
- ế minh hạ
- ếphong
- ế sưng ế sỉa
- ế tử