| còn lại | đgt 1. Hiện giữ được: Một số đi tích còn lại 2. Dư lại: Tiêu rồi, còn lại một triệu đồng 3. Chưa hết, về sau: Những ngày còn lại của cuộc đời. |
| còn lại | 1 đt. ở lại, chưa hết cả: Còn lại năm người chưa lãnh tiền. 2. dt. Số còn lại: Còn lại phải trả. Còn lại phải trả. |
| Bà vui sướng nghĩ thầm : " Rồi cả thằng Khải nữa , cũng nhờ vào đó mà được mát thân chứ ! " Chiều hôm ấy , trời đã nhá nhem tối , Khải đi bàn việc họ ; ccòn lạiở nhà hai mẹ con : Trác ngồi sàng gạo nếp dưới nhà ngang. |
| Vậy bảy chục đồng mà bỏ đi một chục đồng... Bà đếm bảy chiếc đũa rồi lấy ra một chiếc ; bà lại cẩn thận đếm những chiếc đũa ccòn lại: Một , hai , ba , bốn... Còn tất cả là sáu chục đồng... Thế bây giờ mới lại bỏ vợi đi một đồng nữa... Sáu chục đồng mà tiêu đi mất một đồng thì còn lại năm mươi chín đồng. |
| Đến khi bà đã chắc là bà tính không sai , bà nói to một mình : Thực phải rồi ! Còn năm mươi chín đồng ! Bà đếm chỗ tiền ccòn lạimà bà đã thắt chặt trong ruột tượng , và có vẻ sung sướng thấy mình đã tính đúng , không sai một xu ; rồi bằng một giọng oán trách , bà nói một mình : " Định đưa bốn chục đồng thì thông làm gì ! " Bà thốt ra câu nói đó vì món tiền bảy chục cưới con bà đã phải kèo cừ mãi mới được đủ. |
Thằng nhỏ mang chén nước vào , bà sùng sục súc miệng xong , nhổ toẹt trên thềm nhà , uống hết chỗ nước ccòn lạirồi lại nói : Mà phải cần có lễ phép , ăn nói cho nhu mì chín chắn , kẻo có ai vào người ta cười dại mặt. |
| Trong buồng ccòn lạimột mình Trác. |
| Nàng vuốt đường khâu cho thẳng rồi nhìn mẹ nói bằng một giọng như oán trách : Bây giờ người ta ccòn lạiđây để làm gì ? Nói xong câu đó , nàng hối hận vì nàng sợ mẹ nàng sẽ dựa vào câu nói tức bực đó mà biết đến cái khổ trong lòng nàng. |
* Từ tham khảo:
- ưỡn-ngực
- ương cây
- ương-hột
- ương mộng
- ương-dở
- ương-ương gàn-gàn