| còn đương | trgt Trong hiện tại còn thực hiện: Còn đương suy nghĩ trước sau, mặt mo đã thấy ở đâu dẫn vào (K). |
| còn đương | (còn đang) trt. Trong lúc chưa hết: Anh ấy còn đương bận việc. // Còn đương bàn-cãi. |
| Bỗng chàng ngạc nhiên , kêu : Anh ! Một người mặc áo cộc trắng đương ngồi cặm cụi cho đậu phọng rang vào chai , ngửng nhìn Vượng một hồi lâu , rồi đứng thẳng dậy như cái máy , reo một tiếng thật to , và cũng kêu như Vượng : Anh ! Vượng còn đương đứng ngẩn người nhìn bạn từ đầu đến chân , thì người bạn đã nhãy xuống đất , rồi cứ chân không chạy ra kéo tay Vượng vào : Phải , tôi đây. |
Dũng nói : Sư bà cho phép tôi đi trốn... Nhưng ẩn đâu , ẩn đâu bây giờ ? Trong lúc sư bà còn đương lưỡng lự chưa biết xử trí ra sao , thì sư cô điềm nhiên , nói một cách bình tĩnh như không : Được , ông vào buồng tôi mà ẩn. |
| Mai còn đương ngơ ngác nhìn lên chỗ bà cụ và hai cô gái để chào , thì ở toa hạng ba một người thò đầu ra cửa sổ nhìn xuống gọi : Cô Mai ! Cô quay cổ lại , nhìn lên thấy Lộc đương vẫy. |
Dậy đi ! Hồng vội kêu : Dậy ! Điên à ! Ðương đêm dậy làm gì ? Nga cười : Ðương đêm ! Bây giờ còn đương đêm ! Ðây này ! Nàng giơ cổ tay dí vào gần mắt bạn nói tiếp : Có trông thấy mấy giờ không ? Tối mò mò , chẳng thấy gì cả. |
Nàng còn đương suy tính , tự đặt ra những câu hỏi của cha , của dì ghẻ , và tự nghĩ trước những câu trả lời để bất thần không bị luống cuống , thì xe đã dừng bên bức bình phong gạch trước cửa nhà Hội đồng. |
| Nhưng thư ấy , trong lúc thân hành đem bỏ tại nhà bưu chính , Hồng lại xé vứt đi mình như nàng còn đương đo đắn , suy xét , chưa dám quả quyết. |
* Từ tham khảo:
- quanh quéo
- quành
- quành
- quành quạch
- quành quạch
- quánh