| đứng núi này trông núi nọ | Luôn kén chọn, muốn thay đổi, nên ở vị trí này, được cái này lại nghĩ tới vị trí khác, cái khác tốt hơn, thích hơn mà không yên tâm, ví như kẻ đứng ởnúi này lại trông núi kia cao hơn và muốn đổi vị trí hiện có ngay. |
| đứng núi này trông núi nọ | ng Chê kẻ không yên tâm trong một chức vụ, đương ở cơ quan này lại muốn sang cơ quan khác: Công việc nào cũng là công việc cách mạng, việc gì phải đứng núi này trông núi nọ. |
| đứng núi này trông núi nọ | Mong rời địa vị của mình và có một địa vị khác. [thuộc đứng2, I]. |
| đứng núi này trông núi nọ |
|
| đứng núi này trông núi nọ |
|
| Lúc nào cũng mình mình tôi tôi , mấy bà hàng xóm nghe tủi cho mình mà khóc , má tôi cũng òa khóc theo , cảnh mỗi người tự người đó biết , người ta hay đứng núi này trông núi nọ vậy mà. |
| Chị cũng không được dđứng núi này trông núi nọ, con dâu nhà nào tuyệt vời cũng đâu có liên quan đến chị. |
| Cuối cùng , cũng chẳng trụ được nơi nào vì các em luôn có tư tưởng dđứng núi này trông núi nọnên chẳng bao giờ ổn định cả. |
| Tuy nhiên , bạn đừng vì tham vọng của mình mà dđứng núi này trông núi nọ, mang mình đi so sánh với người khác rồi tự chuốc lấy những phiền muộn không đáng có. |
| Cần chú ý rằng chúng ta đã cam kết hoặc đã hứa hẹn chứ không phải quảng cáo , vì vậy cho nên phải sát với thực tế , đó chính là tính khả thi , để sau này khi thực hiện tránh tình trạng lúng túng , hình thức.v.v dễ gây nên thất vọng , hoặc tình trạng dđứng núi này trông núi nọđặc biệt dễ xảy ra trong môi trường cạnh tranh đa văn hóa như thời đại ngày nay. |
| Đàn ông không tôn trọng bạn sẽ có tâm lý dđứng núi này trông núi nọ, sớm hay muộn họ cũng sẽ bắt cá hai tay mà thôi. |
* Từ tham khảo:
- đứng số
- đứng sững như trời trồng
- đứng tên
- đứng tròng
- đứng tuổi
- đựng