| con chàng | dt. Trái bắp non vừa mới trổ: Bắp con chàng. |
| con chàng | tt. (Ngô) non vừa mới trổ: bắp con chàng. |
| Tình cờ chàng được ngồi vào chỗ rất tốt vì nhìn vào chiếc gương con chàng thấy in rõ hình khuôn mặt Thu. |
| Nhưng đến lúc thấy người đó mon men lại gần chiếc mành , cúi nhìn xuống gầm cái giường của chàng , vừa nhìn vừa nói : " Vụt một cái biến mất , nhậy thực ! " như có ý đổ cho vợ con chàng lấy đôi guốc , thì chàng không giữ được giận , muốn chạy ra nắm tóc người ấy dúi xuống thềm gạch cho bõ tức. |
| Mấy đứa con chàng ở ngoài chạy vào , cười nói , đứa nào cũng thở hồng hộc. |
| Chàng rẽ vào đấy ăn quà sáng để lấy sức làm việc , trong khi vợ con chàng phải nhịn. |
| Chàng thấy công việc chàng có nghĩa lắm , vì nhờ nó mà chàng và vợ con chàng được no bụng. |
Trước thời thẹn với nước non Sau thời cay đắng lòng con đêm ngày Khi vui có bác mẹ thầy Cơn sầu em chịu đắng cay một mình Mang thơ ra dán cột đình Kẻ xuôi người ngược thấu tình em chăng ? Phong ba nổi giữa đất bằng Một dây một buộc ai dằng cho ra ! Thiết gì một cảnh vườn hoa Mà đem đầy đoạ thân ta thế này ? Biết chăng hỡi bác mẹ thầy Ngỡ rằng gả bán , hoá đầy thân con ? Bác mẹ già lơ phơ đầu bạc con chàng còn trứng nước thơ ngây Có hay chàng ở đâu đây Thiếp xin mượn cánh chắp bay theo chàng. |
* Từ tham khảo:
- con cháu được ngày giỗ ông
- con cháu khôn hơn ông vải
- con chạy
- con chẳng chê cha mẹ khó
- con chấy cắn đôi
- con chị cõng con em