| con cháu | dt. Con và cháu: Con cháu đầy nhà. // dt. Các lớp người sinh sau của một dòng họ (descendants): Con cháu phải thờ-phượng ông bà. |
| con cháu | dt. Những người thuộc thế hệ sau: Con cháu đông đúc o Con cháu khôn hơn ông vải (tng.). |
| con cháu | dt 1. Con và cháu của một người: Ông cụ có đông con cháu 2. Dòng dõi lâu đời: Ông cha chúng ta đã để lại cho con cháu những truyền thống tốt đẹp; Con cháu khôn hơn ông vải (tng). |
| con cháu | dt. Con và cháu, dòng dõi, lớp sinh sau: Con cháu sum vầy. Đời con cháu. |
| con cháu | đ. 1. Con và cháu. 2. Dòng dõi một gia đình: Con cháu Nguyễn Trãi. 3. Dòng dõi một dân tộc: Dân tộc Việt Nam là con cháu của Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Nguyễn Huệ, v. v... |
Dũng cúi lễ như cái máy ; chàng thấy con cháu sụp lễ ở trên chiếu với cụ tổ mẫu ngồi ở trên sập không có liên lạc gì với nhau cả. |
| Một lần cụ Bang ốm nặng , con cháu phải về chăm nom. |
| Chỗ thung lũng thời cấy lúa , mưa thuận gió hoà , đời đời con cháu an cư lạc nghiệp. |
Chả khi nào ! con cháu nhà tôi từ ngày nó gặp chú ấy nó sinh ốm , sinh đau , mất ăn , mất ngủ. |
| Tôi đối với cụ Tú nhà chỉ vào hàng con cháu , cô cứ gọi tôi là cụ và xưng cháu với tôi , làm tôi ngượng chết đi ấy. |
Thế là từ ngoài đường vào đến trong sân trường , anh em học sinh họp nhau từng tốp , chỗ nọ thì thào , chỗ khi thì khúc khích , bảo nhau : Chúng mày ạ , bà Cán có con cháu kháu ra phết ! Tình lắm ! Nó láu dữ chúng mày ạ ! Luôn năm hôm , cô hàng xinh xắn gánh hàng đến bán ở cổng trường , mà hôm nào cũng bán chạy rầm rầm. |
* Từ tham khảo:
- con cháu khôn hơn ông vải
- con chạy
- con chẳng chê cha mẹ khó
- con chấy cắn đôi
- con chị cõng con em
- con chị đi con dì nó lớn