| đùm | đt. Túm lại thành bọc: Lá lành đùm lá rách // dt. Bọc, chùm: Cơm đùm cơm vắt; đùm ruột // Cái bao của cây trục, cây ví, cây cốt bánh xe, có lỗ xỏ căm và ổ đạn: Đùm sắt, đùm nhôm, đùm xe bò // (B) đt. Bao-bọc, chở-che: Đùm-bọc. |
| đùm | - I đg. Bọc tạm và buộc túm lại. Đùm xôi bằng lá chuối. Lá lành đùm lá rách (tng.). - II d. Bọc nhỏ được buộc túm lại. Một cơm nếp. |
| đùm | I. đgt. Bọc tạm lại và buộc túm miệng: đùm cơm o đùm mắm tôm. II. dt. 1. Gói nhỏ được buộc túm lại: đùm cơm nếp. 2. Nh. Chùm: một đùm nhãn. |
| đùm | dt Gói nhỏ buộc túm miệng: Đùm mắm tôm. đgt Bọc lại thành túm: Rủ nhau đùm cơm vào rừng (NgTuân). |
| đùm | dt. Cái bọc nhỏ: Đùm cơm, đùm áo quần. // Đùm xe đạp, phần ở giữa bánh xe đạp. |
| đùm | đt. Bọc túm lại: Đùm lại mà xách cho dễ. |
| đùm | I. d. Gói nhỏ, buộc túm miệng: Một đùm mắm tôm. II. đg. 1. Bọc lại bằng vải, lá, giấy... thành túm: Đùm cơm đem đi. 2. "Đùm bọc" nói tắt: Lá lành đùm lá rách (tng). |
| đùm | Bọc lại thành túm: Đùm cơm, gói mắm. Văn-liệu: áo xiêm đùm bọc lấy nhau (K). Lá lành đùm lá rách. Đã lòng đùm-bọc yêu vì, Thì anh đắp-điếm, trăm bề dại khôn (C-d). |
| đùm | Cái bọc nhỏ: Đùm gạo. |
| Bác có làm không công , người ta cũng chỉ cho có nửa bát gạo , đùm bọc về không đủ cho ba đứa con ăn. |
Anh em như chân như tay Rách lành đùm bọc , dở hay đỡ đần. |
Bé thì đùm bọc lấy nhau Đến khi cả lớn ai hầu ấy ăn. |
| Giữa sống chết , người lính không có gì ngoài tình yêu thương đùm bọc của người xung quanh mình mà người ta vẫn quen gọi là đồng đội , đồng chí. |
| Một thằng bé chừng lên chín , lên mười đen và gầy mặc áo bộ đội cho vào trong quần lót bộ đội trông như đùm rạ chẽn ở giữa. |
| Dù bố mẹ chết rồi vẫn trên , dưới phân minh , anh bảo em nghe , đùm bọc che chở lẫn nhau. |
* Từ tham khảo:
- đùm đậu
- đùm đeo
- đùm đề
- Đùm đụp
- đùm túm
- đúm