| cơm gạo | dt. Các bữa ăn thường ngày: Mỗi ngày phải lo cơm gạo chớ có ở không đâu! // tt. (B) So-đo, hơn thiệt: Tay đó cơm gạo lắm, không chơi với ai được lâu. |
| cơm gạo | tt. Suy tính thiệt hơn một cách chi li, vặt vãnh: Bả cơm gạo lắm. |
Hương cũng thẳng thắn cười , nói đùa : Chà ! Khách khứa gì lại đi thổi cơm bao giờ , phải vào ngồi trong nhà , rồi có chè tàu , ccơm gạotám bưng vào chứ ? Cả nhà lại cười ran. |
Phía sân sau mùi cơm gạo quyện với mùi tép kho dưa toả lên nghi ngút như cuốn lấy tâm trí thằng Sài. |
| Về nhà , anh nhờ một bác già và mấy cháu ở trong khu tập thể đến làm gà , nấu xôi , nấu cơm gạo mới. |
| Hoa tủi còn đâu duyên tác hợp , Mây bay rồi nữa giấc chiêm bao ! Tôi nhớ những buổi tối đi trên con đường Toà án ngan ngát mùi hoa sữa , nhớ những đêm trăng hai đứa dắt nhau trên đường Giảng Võ xem chèo , những đêm mưa ngâu , thức dậy thổi mộtcơm gạo+m gạo vàng ăn với thịt con gà mái ấp. |
| Giữa bầu không khí thơm ngát hương sầu đâu ấy , anh thử bảo người nhà hái về mấy ngọn rau cần đầu mùa , nấu một bát canh với tôm he mà ăn với checơm gạoạo vàng xem có phải anh thấy đúng in những cảm giác đó không ? Rau cần là một thứ rau rẻ tiền cấy trong ao , cứ đến giữa tháng ba thì tốt lá , dài rễ , nhổ lên ăn ngay thì ngọt lừ , khó có thứ rau nào sánh kịp. |
| Đồn rằng ăn cái trứng nhạn này mát ruột mà lạnh hạ đờm mà lại thong tiểu tiện nên nhiều người vào đây ao ước lắm , nhưng vì không thuận tiện trong sự giao thong một mặt , lại không thể lòn Hang Mai mặt khác , nên đành cứ phải sống nhăn ở thủ đô acơm gạoạo Mỹ hột tròn chin trăm đồng một tạ và uống rượu với xoài xanh hay mận rồi nằm gối đầu tay không nhìn én nhạn bay qua như Cao Bá Nhạ mà lại nhìn sang cái mái tôn nhà hang xóm suốt ngày vặn rađiô nhức óc và dăm thì mười hoạ mới thấy trời , khi nào Mỹ thả hoả châu trong đêm tím. |
* Từ tham khảo:
- cơm giỏ nước bầu
- cơm giời nước sông
- cơm hàng cháo chợ
- cơm hẩm áo manh
- cơm hẩm cà meo
- cơm hẩm cà thiu