| cơm gà | dt. Cơm dĩa có miếng thịt gà chiên để trên. |
Bát canh rau bát , rau sam Yêu nhau chẳng nỡ thở than nửa lời cơm gà , cá gỏi bời bời Ghét nhau mả tổ cuốc cời nhau lên. |
| Nghĩa là bất cứ nhà nào mời bà ta xơi cơm gà cá gỏi , bà cũng khước từ , chỉ toàn một ngày hai bữa bún chả mà ăn cứ như thể là chan nước chấm... Bún chả có tiếng ở Hà Nội bây giờ không có mấy , không phải vì làm kém , nhưng chính vì hàng nào cũng sàn sàn như nhau. |
| Nhưng cái khác là cái gì? Thịt rắn ử Cơm Tàu ử Chả cá ử cơm gà ử Tôi biết : đã lỡ như thế , ăn yến cũng không thú nữa. |
| cơm gàTam Kỳ , miếng ngon nhớ lâu. |
| Qua Tam Kỳ (Quảng Nam) là đến với xứ sở của món ccơm gà. |
| Không rõ món ccơm gànổi tiếng từ lúc nào , nhưng thương hiệu cơm gà bà Luận thì đã có tiếng hơn 50 năm qua. |
* Từ tham khảo:
- làm đĩ chín phương phải có một phương lấy chồng
- làm đĩ có văn tế nôm
- làm đĩ gặp năm mất mùa
- làm đĩ không đủ tiền phấn sáp
- làm đỏm
- làm đổ mồ hô sôi nướcmắt