| cơm độn | Món ăn, làm bằng gạo tẻ trộn thêm ngô hoặc khoai, sắn, bo bo... dùng trong bữa chính, trong điều kiện thiếu gạo. |
| cơm độn | dt Cơm nấu lẫn với khoai, ngô hoặc sắn: Mất mùa lúa, phải ăn cơm độn. |
| cơm độn | d. Cơm nấu lẫn với khoai, ngô hay sắn. |
| cơm độn ngô rồi còn độn sắn. |
| cơm độn ngô rồi còn độn sắn. |
| Ngày đầu còn được ăn cơm trắng sau chỉ có cơm độn ngô hay sắn. |
| Hắn biết bố cố tình để sót lại vài quả trứng , vì ngày xưa bà địu bố đi bẻ trộm mía ăn qua cơn đói bị người ta bắt tận tay rồi kéo vào nhà cho thêm chén cơm độn khoai. |
| Mùa đói , chỉ ăn cơm độn và củ luộc , có miếng xôi trắng quý đến nỗi , nó hít hà mân mê thật lâu mới nhặt từng hạt cho vào miệng ăn dè như hưởng thụ. |
| Đứa nào da cũng xanh rớt lòi cả bộ xương sườn như con kỳ nhông ốm đói vì ccơm độnkhoai mì ăn chẳng đủ no. |
* Từ tham khảo:
- cơm đùm cơm gói
- cơm đùm cơm nắm
- cơm đùm gạo bới
- cơm gà cá gỏi
- cơm gạo
- cơm gạo mùa thổi đầu chùa cũng chín