| cơm | dt. Gạo nấu chín, món ăn chánh của các dân-tộc Châu-á, châu-Phi: Nấu cơm, nhồi cơm; vắt cơm. // (R) a) Bữa ăn gồm có cơm và đồ ăn: Ăn cơm, kêu cơm, làm bữa cơm; Đã từng ăn bát cơm đầy, Đã từng nhịn đói cả ngày không cơm (CD). // b) Bánh mỳ và đồ ăn kèm, món ăn chánh của người phương Tây: Cơm Tây. // c) Nạc trái cây: Dày cơm, mỏng cơm. // tt. Nhạt (lạt), vị không ngon của trái cây: Cam cơm, khế cơm. |
| cơm | - 1 dt. 1. Món lương thực chính của người Việt Nam (và một số nước khác) trong bữa chính, có màu trắng, hạt nở đều, dẻo, khô ăn kèm thức ăn, được nấu bằng gạo tẻ vo sạch, đun sôi ghế cho cạn nước, hạt nở và để lửa nhỏ cho đến khi chín. 2. Những thứ làm thành bữa ăn chính nói chung: làm cơm đãi khách dọn cơm. - 2 I. dt. Cùi của một số quả cây: Quả vải cơm dày. II. tt. (Thứ quả) có vị hơi ngọt, không chua: cam cơm khế cơm. |
| cơm | dt. 1. Món lương thực chính của người Việt Nam (và một số nước khác) trong bữa chính, có màu trắng, hạt nở đều, dẻo, khô ăn kèm thức ăn, được nấu bằng gạo tẻ vo sạch, đun sôi ghế cho cạn nước, hạt nở và để lửa nhỏ cho đến khi chín. 2. Những thứ làm thành bữa ăn chính nói chung: làm cơm đãi khách o dọn cơm. |
| cơm | I. dt. Cùi của một số quả cây: Quả vải cơm dày. II. tt. (Thứ quả) có vị hơi ngọt, không chua: cam cơm o khế cơm. |
| cơm | dt 1. Gạo nấu chín thành thức ăn chính của người á-đông: Cơm ba bát, áo ba manh, đói chẳng xanh, rét không chết (tng) 2. Bữa ăn của người á-đông: Dọn cơm; Mời cơm; Cơm khách. |
| cơm | Cùi của quả cây: Bóc cơm quả bưởi. |
| cơm | tt Nói quả nhạt, không chua, không ngọt: Quả cam này cơm, ăn làm gì. |
| cơm | đgt Đánh cắp (thtục): Đứa nào cơm mất cái đồng hồ rồi. |
| cơm | dt. Nạt, thịt của trái cây: Trái nhiều cơm. |
| cơm | dt. Gạo nấu chín: Bát cơm phiếu-mẫu trả ơn nghìn vàng (C. d) Cơm sôi bớt lửa, chồng giận bớt lời (T. ng). Một bát cơm rang bằng sàng cơm thổi (T. ng) 2. (lái) Ăn, hơn, đánh bại: Bộ tướng của anh thì bị hắn cơm ngay. // Cho cơm. |
| cơm | đg. 1. Đánh cắp (thtục): Đứa nào cơm mất quyển sách rồi. 2. Đánh bại (thtục): Yếu như sên thế này thì dễ bị cơm lắm. 3. Bắt (thtục): Thằng ăn cắp bị cơm. |
| cơm | d. Nh. Cùi. Phần nạc của trái cây: Trái bưởi nhiều cơm. |
| cơm | d. 1. Gạo nấu chín thành thức ăn chính của người á Đông. 2. Bữa ăn của người á Đông: Đi ăn cơm; Dọn cơm; Làm cơm. |
| cơm | t. Nói quả nhạt không chua, không ngọt: Khế cơm; Cam cơm. |
| cơm | Gạo nấu chín. Văn-liệu: Cơm hàng cháo chợ, ai lỡ thì ăn. Ăn bát cơm giẻo, nhớ nẻo đường đi. Cơm hoa bớt sẻ, giấc hoè khó yên (Nh-đ-m). Cơm sốt thì ta ăn rồi, Cơm nguội thì hết, còn nồi canh suông. Cơm trắng ăn với chả chim, Chồng đẹp vợ đẹp những nhìn mà no. Làm quan đã có cơm vua, Lấy chồng đã có cơm mua của chồng. Cơm nặng áo dầy. Cơm sung cháo dền. Cơm xa nắm trường. Cơm hút nhút chua. Cơm ăn cơm dỡ. Cơm ăn tiền lấy. Cơm no bò cưỡi. Cơm nhà việc người. Cơm ráo cháo dừ. Cơm hầu nước dẫn. Cơm cà ma kèn. Cơm bưng tận miệng. Cơm nắm cơm vắt. Cơm thừa canh cặn. No cơm lành áo. Cơm vua ngày thợ hoạn. Cơm chẳng ăn, gạo còn đấy. Cơm là gạo, áo là tiền. Cơm chẳng lành, canh chẳng ngọt. Cơm ăn cơm đắp đầu gối. Ăn cơm mới nói chuyện cũ. Ăn cơm mắm, ngắm về sau. Cơm vào dạ, như vạ vào mình. Cơm tẻ no, xôi vỏ chẳng thiết. Một bát cơm rang, bằng sàng cơm thổi. Bát cơm Xiếu-mẫu trả ơn nghìn vàng. Cơm trời nước giếng. Cơm niêu nước lọ. Cơm trắng cá ngon. Hơn cơm rẻ gạo. Cơm cao gạo kém. Người gầy là thầy cơm. Ăn cơm nhà, vác ngà voi. Cơm cả rá, cá cả nồi. Một nút lạt, một bát cơm. Đói cơm còn hơn no rau. Cơm cà là nhà có phúc. Cơm chín tới, cải-vồng non. Cơm sôi bớt lửa, chồng giận bớt lời. Cơm thì chia nhau, rau thì tháo khoán. No chê cơm nguội, đói đánh cả rau thiu. Gái một con, cải-vồng non, cơm chín tới. Sợ bát cơm đầy, không sợ thầy lớn tiếng. Một bữa cơm cha bằng ba bữa cơm rể. Người đi không bực bằng người chực nồi cơm. Sống về mồ về mả, chẳng sống về cả bát cơm. Cơm ba bát áo ba manh, đói chẳng xanh rét chẳng chết. Giàu thì cơm ăn ba bữa, khó thì đỏ lửa ba lần. Xay lúa Đồng-nai, cơm gạo về ngài, tấm cám về tôi. Cơm ăn vào dạ không sớm thì trưa, nón đội trên đầu không mưa thì nắng. Cơm ăn mỗi bữa một lưng, Hơi đâu mà giận người dưng thêm gầy. Cơm ăn mỗi bữa nồi năm, Ăn đói ăn khát mà cầm lấy hơi. Cơm ăn mỗi bữa nồi mười, Ăn đói ăn khát mà nuôi lấy chồng. Đói thì thèm thịt thèm xôi, Hễ no cơm tẻ thì thôi mọi điều. Cơm ăn với trứng cáy thì ngáy o-o, ăn cơm thịt bò thì lo ngay-ngáy. Đàn bà chẳng phải đàn bà, Thổi cơm cơm khét muối cà cà chua. Tưởng là bác mẹ em giàu, Ai ngờ bác mẹ ăn cơm chầu (chực) của em. Cơm sôi thì đẩy lửa vào, Chồng giận thì đánh tay đao với chồng. Anh thương em dầm nắng giãi mưa, Cơm đùm cơm gói sớm trưa nhọc lòng. Cơm vua áo nước tiền trời, Tiếc chi mà nọ chơi bời cùng nhau. Già thì cơm hẩm rau rưa, Già quen việc nặng, già ưa xống sồng. Cơm hẩm ăn với cá kho, Chồng xấu vợ xấu những lo mà gầy. Cơm sống thì anh lại rang, Quí hồ đẹp mặt ra đàng là hơn. Cơm cha áo mẹ công thầy, Gắng công cố sức có ngày làm nên. Cơm chiên ăn với mắm bò, Chồng đui vợ điếc những lo mà gầy. Cơm ăn ba bữa cha cày cấy, áo mặc bốn mùa mẹ vá may (thơ cổ) |
| cơm | Không chua không ngọt: Cam cơm, khế cơm v.v. |
| Bà cẩn thận như thế là vì đã hai bữa cơm liền , bữa nào trong bát rau luộc cũng có sâu , và Khải , con giai bà , đã phải phàn nàn làm bà đến khó chịu. |
| Nàng vui vẻ thấy đống thóc gần gọn gàng : nhưng nàng vẫn không quên rằng hót xong thóc lại còn bao nhiêu việc khác nữa : tưới một vườn rau mới gieo , gánh đầy hai chum nước , thổi cơm chiều , rồi đến lúc gà lên chuồng , lại còn phải xay thóc để lấy gạo ăn ngày hôm sau. |
Bà Thân cũng cười một tràng dài : Chỉ sợ lại chê cơm khê rồi làm khách thôi. |
| Làm với ăn chán như cơm nếp nát. |
Bà Thân không để ý gì đến câu nói của khách , âu yếm nhìn con : Mẹ định thổi cơm , nhưng lại có cụ đến chơi , thành ra gạo cũng chưa vo. |
| Một tý chứ mấy ! Bà Tuân vội nối lời : Phải , sức con gái như cô ấy thì chỉ chớp mắt xong bữa cơm. |
* Từ tham khảo:
- cơm áo
- cơm áo gạo tiền
- cơm ăn áo mặc
- cơm ăn đúng bữa, bệnh chữa kịp thời
- cơm ăn tiền lấy
- cơm ăn tiền lấy, giấy trả quan