| còm | tt. Khòm, gầy yếu, lưng cong. |
| còm | dt. (lóng): Tiền huê-hồng, tiền đầu, số tiền nước tính phần-trăm chia cho người dắt mối (commission): Tiền còm; Dẫn mối nầy kiếm còm xài. |
| còm | - 1 t. (kng.). 1 Gầy và có vẻ còi cọc. Đứa bé còm. Ngựa còm. 2 Ít ỏi, nhỏ bé một cách thảm hại. Mấy đồng tiền còm. Canh bạc còm. - 2 t. (id.). Như còng3. Còm lưng. |
| còm | tt. Gầy, yếu: Thằng bé dạo này còm lắm. |
| còm | đgt. Cong xuống, cúi xuống: còm lưng o còm xuống mới lấy được. |
| còm | tt 1. Gầy gò: Em bé còm quá 2. Nhỏ bé (thtục): Chơi tổ tôm còm. |
| còm | tt Như Còng: Ngồi làm việc còm cả lưng. |
| còm | tt. 1. Gầy yếu, yếu: Già còm. 2. Cong xuống: Còm lưng. |
| còm | t. Cong xuống: Ngồi làm việc còm cả lưng. |
| còm | t. 1. Gầy yếu: Đứa bé thiếu sữa, trông còm lắm. 2. Nhỏ bé: Chơi tổ tôm còm. |
| còm | Gầy, yếu: Đứa bé này còm lắm. |
| còm | Cong xuống, cúi xuống: Ngồi còm cả lưng. |
| Còn thằng bé đi bên cạnh thì gầy còm tựa bộ xương trên cổ có chắp cái đầu kếch xù , mà nặng nề quá , hình như chỉ chực rơi. |
| Dán mắt vào giường , nàng tưởng tượng như trông thấy cái xác gầy còm của bà cụ. |
Que diêm đánh lên , thoáng ánh lửa sáng , tôi nhận ra một người đã đứng tuổi , gày còm và hốc hác , ngồi co ro trên cái bục đất sát vách. |
| Bác Lê thấy đàn con ngày một gầy còm , buổi chiều bác mệt nhọc chán nản trở về , hỏi thằng cả xem có đánh được ít cá nào không , thì nó buồn rầu khẽ lắc đầu , trả lời rằng các hồ ao người ta đã cấm không cho nó thả lờ nữa. |
Cây cao su quý hơn người Mỗi khi cây bệnh , cây thời nghỉ ngay Lang ta cho chí lang tây Đêm đêm lo lắng , ngày ngày chăm nom Còn ta đau yếu gầy còm Đau không được nghỉ , chết hòm cũng không. |
| Người ta đồn đại rằng đêm đến nhất là những hôm có trăng , sâu cùi bỏ cái thân còm cõi co quắp của người bệnh , bò đi ăn sương sáng cả một quãng đồng. |
* Từ tham khảo:
- còm cõm
- còm cọm
- còm kĩnh
- còm-mi
- còm nhom
- còm nhỏm