| coi | đt. Xem, dùng mắt trông để thấy biết: Coi hát, coi chừng; Má ơi đừng đánh con đau, Để con hát bội làm đào má coi (CD). // đt. Trông-nom giữ-gìn: Coi nhà, coi em, coi trâu. // đt. Xem tỉ-mỉ để đoán vận-mạng tương-lai: Coi bói, coi chỉ tay, coi tử-vi, coi tướng. // đt. Cầm bằng: Coi tiền bằng bánh xe; coi trời đất như không; coi miếng ăn là trọng; coi người nửa con mắt; Thân nầy còn dám coi ai là thường (K). // đt. Phân chứng: Coi kìa! Ai coi! Cái khăn mới để đây, đâu mất rồi!. // trt. Nào, tiếng sau câu khuyên-bảo, để giảm-bớt giọng ra lệnh: Đi chỗ khác coi! Đứng lên coi!. |
| coi | - đg. 1 (ph.). Xem. Đi coi hát. Coi mặt đặt tên (tng.). Thử làm coi. Coi tướng. Coi bói. 2 (dùng không có chủ ngữ, như một phần phụ hoặc phần chêm trong câu). Thấy có dáng vẻ; nom, trông. Ông ta coi còn khoẻ. Mặt mũi dễ coi. Làm thế coi không tiện. 3 (thường có sắc thái ph.). Để mắt đến, để ý đến nhằm giữ cho khỏi bị hư hại; trông. Đi vắng, nhờ người coi nhà. Trâu bò thả rông, không có ai coi. 4 (thường dùng trước là, như). Có ý kiến đánh giá và thái độ đối với cái gì đó. Coi đó là việc quan trọng. Coi nhau như anh em. |
| coi | 1. Trông nom, bảo quản: cử người coi kho o nhờ người coi nhà cho vài ngày. 2. Thấy được vẻ dáng: mặt mũi dễ coi. 3. Xem: đi coi phim o coi văn công. 4. Đánh giá, đối xử như thế nào đó: coi nhau như kẻ thù o không coi là quan trọng. |
| coi | đgt 1. Như Xem: Đi coi hát 2. Trông nom: Mẹ đi vắng, con phải coi nhà 3. Nhận xét để biết cách đối phó: Coi gió bỏ buồm (tng) 4. Nhìn nhận: Hồ Chủ tịch coi các dân tộc bị áp bức là anh em (PhVĐồng) 5. Nhận định: Em coi giấc ngủ đáng trăm quan tiền (cd). |
| coi | đt. 1. Xem: Coi hát, coi hình, coi sách. Coi mặt đặt tên (T. ng) Trèo lên đỉnh núi mà coi, Coi bà quảng-tượng cưỡi voi cầm cồng (C. d) Thân này còn dám coi ai là thường (Ng. Du) 2. Trông nom: Coi thợ sắp chữ, coi nhà. |
| coi | đg. 1. Nh. Xem: Coi hát. 2. Trông nom gìn giữ: Coi nhà. 3. Xem xét để đối phó: Coi gió bỏ buồm (tng). 4. Đối đãi: Chẳng coi ai ra gì. 5. Nhận định, đánh giá: Coi việc đó như xong rồi. |
| coi | Trông nom, xem sóc: Coi hát, coi thợ làm nhà. Văn-liệu: Coi gió bỏ buồm (T-ng). Coi mặt đặt tên (T-ng). Coi người nửa con mắt (T-ng). Coi bằng mắt, bắt bằng tay (T-ng). Coi miếng ăn như cái tàn cái tán (T-ng). Chị kia có quan tiền dài, Có bị gạo nặng coi ai ra gì (C-d). Trèo lên đỉnh núi mà coi, Thấy bà quản-tượng cưỡi voi cầm cồng (C-d). Thân này còn dám coi ai làm thường (K). |
| Trông nàng có vẻ xinh xắn dễ ccoi. |
| Cái thay đổi ấy làm nàng bỡ ngỡ rụt rè , ccoinhà chồng là một nơi xa lạ vô chừng. |
| Không phải cậu phán ghét bỏ nàng , nhưng cậu vẫn e dè sợ sệt vợ cả nên cũng chỉ ccoinàng như người đẻ phụ khi nào người vợ cả đã thỏa mãn , không còn thèm muốn. |
| Cũng vì thế , nên hết mọi cái trong nhà chẳng bao giờ nàng dám tự kiêu ccoinhư của nàng. |
Bà Thân thấy con không khác xưa mà lại diếm đót trong bộ quần áo sạch sẽ , dễ ccoi, nửa quê nửa tỉnh , vui vẻ hỏi : Làm ăn bên ấy có dễ chịu không ? Nàng cố lấy vẻ vui cuời , và cố giữ những hạt nước mắt muốn tuôn ra , thong thả đáp : Thưa mẹ cũng chẳng khổ , công việc chỉ có cơm nước , giặt giũ , rồi quét nhà , lau các đồ đạc. |
| Nói lạy giời , tôi vẫn bảo mợ ấy rằng nên coi cô như em ruột một nhà. |
* Từ tham khảo:
- coi bằng nửa con mắt
- coi bộ
- coi chừng
- coi đời bằng nửa con mắt
- coi đồng tiền như cái bánh xe
- coi đồng tiền như cái tàn cái tán