| cổ thụ | dt. Cây to sống đã lâu năm: dưới gốc cổ thụ o Xanh om cổ thụ tròn xoe tán (Bà Huyện Thanh Quan). |
| cổ thụ | dt (H. cổ: xưa; thụ: cây to) Cây to sống đã lâu năm: Tiếng suối trong như tiếng hát xa, trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa (HCM). |
| cổ thụ | dt. Cây to sống từ lâu đời: Xanh om cổ-thụ tròn xoe tán (Th. Quan) |
| cổ thụ | d. Cây to sống đã lâu năm. |
| cổ thụ | Cây to trồng đã lâu năm: Xanh om cổ-thụ tròn xoe tán (thơ bà Thanh-quan). |
Đó là một ngôi quán nhỏ xệch xạc , trống trước trống sau , cất dựa bên bờ kênh dưới bóng một cây gáo cổ thụ. |
| Tôi vừa thở vừa khom người chạy vào cái miếu cô hồn nằm xê xế phía dưới chợ , chỗ cây đa cổ thụ cành lá rậm xùm xòa đang quằn lên vật xuống như sóng. |
| Bóng tối chỉ còn lại một vùng đen sâm sẫm dưới gốc cây gáo cổ thụ. |
| Tôi đứng dưới gốc cây gáo cổ thụ , lổm nhổm những mảnh lu mảnh vại vỡ , bên đám tro tàn còn phảng phất mùi rượu cháy chua tanh Tôi đứng im lặng một mình như vậy , nhìn theo vạt áo trắng của dì Tư đang chèo khuất dần trong bóng tối của mặt nước dòng kênh. |
| Người chủ nhà mặc may ô trắng , vận xà rông tơ kẻ ca rô đen , đứng trên sàn chỉ trỏ về phía những cây xoài cổ thụ , nói lăng líu một hồi. |
| Ngôi chùa sáu mái lợp ngói đỏ uốn cong vút , xây trên nền đá như kiểu kiến trúc chùa chiền ấn Độ , sừng sững đứng trên một ngọn đồi cát , chung quanh mọc toàn những cây xoài cổ thụ to có đến ba bốn người ôm. |
* Từ tham khảo:
- cổ tích
- cổ tiền học
- cổ trâu cổ bò
- cổ trầu
- cổ truyền
- cổ trướng