| đôi | dt. Cặp, hai chiếc đều nhau: Đôi đũa, đôi guốc, đôi giày // (R) Hai: Kết đôi, sánh đôi; Người ta đi đôi về đôi, thân em đi lẻ về loi một mình; Hạc chầu thần đủ cặp sao mình lẻ đôi; Giúp em đôi chiếu em nằm, Đôi chăn em đắp đôi trằm em đeo (CD); Mảnh tình ví xẻ làm đôi được, Mảnh để trong nhà mảnh đệ ra (HXH) // Vài, từ hai sắp lên: Đôi điều, đôi lời, đôi hàng. |
| đôi | đt. Nói ra, bày-giãi:...Mẹ con cái vạc đổ ngờ cho tôi; Chẳng tin thì ông đi đôi, Mẹ con nhà nó còn ngồi đây kia (CD). |
| đôi | - dt. 1. Đơn vị gồm hai vật, hai cá thể cùng loại, tương ứng với nhau: đôi bạn thân đôi giày Chồng thấp mà lấy vợ cao, Như đôi đũa lệch so sao cho bằng (cd.). 2. Hai (không dùng để đếm): đôi bên đi hàng đôi tuổi đôi mươi. 3. Số lượng trên một nhưng không nhiều: nói đôi lời đôi lúc đôi khị |
| đôi | dt. 1. Đơn vị gồm hai vật, hai cá thể cùng loại tương ứng với nhau: đôi bạn thân o đôi giày o Chồng thấp mà lấy vợ cao, Như đôi đũa lệch so sao cho bằng (cd.). 2. Hai (không dùng để đếm): đôi bên o đi hàng đôi o tuổi đôi mươi. 3. Số lượng trên một nhưng không nhiều: nói đôi lời o đôi lúc o đôi khi. |
| đôi | đgt. Ném: đôi đá. |
| đôi | tt. Nhiều: đôi phen. |
| đôi | dt Hai vật đi với nhau: Đôi đũa; Đôi giày; Khi vò chín khúc khi chau đôi mày (K). tt Có hai: Lứa đôi ai lại đẹp tầy Thôi, Trương (K). trgt Với hai; Được hai; Thành hai: Quần vật đánh đôi; Chị ấy sinh đôi; Gồm hai văn võ, rạch đôi sơn hà (K); Tóc mây một món đao vàng chia đôi (K). |
| đôi | đgt (đph) Ném đi: Đôi cục đá. |
| đôi | dt. Hai cái, hai chiếc, hai vật, hai người đối với nhau; hai: Đôi đũa, đôi bò, đôi vợ chồng. Duyên đôi lứa cũng là duyên mặn nồng (Ng.Du) Sóng thu một nét, hạt châu đôi hàng. (Nh.đ.Mai) // Đôi bạn. Đôi bên. Đôi lứa Nht.Đôi bạn. Đôi tám, hai lần tám. Đôi mươi. Đôi ta. Tay đôi. Con sanh đôi. Xứng đôi. |
| đôi | I. d. Toàn bộ hai vật đi với nhau: Đôi đũa. II. t. 1. Có hai người hay hai vật đi với nhau: Hàng đôi. 2. Một vài: Đôi khi. |
| đôi | Hai chiếc đối với nhau: Đôi đũa, đôi giầy. Nghĩa rộng: hai: Đôi bên, đôi vợ chồng, đi hàng đôi. Văn-liệu: Một chốn, đôi quê. Vợ chồng như đũa có đôi. Đôi ta như thể hoa lài, Chồng đây vợ đấy, kém ai trên đời. Đôi tay cầm đôi quả hồng, Quả chát phần chồng, quả ngọt phần trai. Vua chúa cấm đoán làm chi, Để đôi con dì chẳng lấy được nhau. Công tư đôi lẽ đều xong (K). Duyên đôi lứa cũng là duyên mặn nồng (K). Sóng thu một nét hạt châu đôi hàng (Nh-đ-m). |
| đôi | Đống: Xin cho thiển-thổ một đôi (K). |
Trác vừa gánh đôi nồi ra khỏi nhà được một lúc , có tiếng chó sủa. |
Im lặng một lúc lâu , bà lại nói tiếp : Muốn tìm vào chỗ sang trọng dđôichút để được mát mặt , chứ có phải mình ế ẩm gì mà làm lẽ. |
| Một dđôikhi nàng gặp vài anh trai trẻ trong làng đem lời chòng ghẹo , nàng xấu hổ , không nói gì , cứ thẳng đường đi. |
| Một dđôikhi nghĩ đến mẹ phải bận rộn với bao nhiêu công việc trong nhà vì vắng nàng , Trác động lòng thương , chỉ muốn về. |
| Một dđôikhi nàng lại tưởng như mọi việc trong nhà đều tăng thêm hơn trước. |
| Không bao giờ như buổi sáng nay nàng cảm thấy rõ rằng nàng chỉ là một đứa ở , một đứa ở không công nữa ! Còn tình thương của chồng , thực nàng chưa biết đến , họa chăng một dđôikhi nàng cũng được thỏa mãn dục tình , nhưng chỉ thế thôi. |
* Từ tham khảo:
- đôi bên
- đôi bọng
- đôi chối
- đôi chút
- đôi co
- đôi co mách lẻo